Xếp hạng 34 tỉnh, thành phố
195 chỉ tiêu có số cho ít nhất 32/34 tỉnh ở kỳ mới nhất (trang xếp hạng ghi rõ tỉnh nào chưa có số). Nhãn cho biết chiều tốt: cao là tốt thấp là tốt trung tính — chỉ tiêu trung tính (dân số, sản lượng…) xếp theo độ lớn.
Dân số
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | TP. Hồ Chí Minh 12.567.956 (2019) | trung tính |
| Dân số trung bình | TP. Hồ Chí Minh 13.803.797 (2025) | trung tính |
| Diện tích | Lâm Đồng 24.239 (2025) | trung tính |
| Mật độ dân số | Hà Nội 2.636 (2025) | trung tính |
| Số cuộc kết hôn | TP. Hồ Chí Minh 52.727 (2025) | trung tính |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | TP. Hồ Chí Minh 48.569 (2025) | trung tính |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | TP. Hồ Chí Minh 25.352 (2025) | trung tính |
| Tổng tỷ suất sinh | Điện Biên 2,91 (2025) | trung tính |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | TP. Hồ Chí Minh 30,0 (2025) | trung tính |
| Tỷ lệ tăng dân số | Bắc Ninh 1,80 (2025) | trung tính |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | Điện Biên 14,27 (2025) | trung tính |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | Hà Nội 99,9 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ số giới tính của dân số | Lạng Sơn 104,8 (2025) | trung tính |
| Tỷ suất chết thô | TP. Hồ Chí Minh 3,26 (2025) | thấp là tốt |
| Tỷ suất sinh thô | Lai Châu 21,12 (2025) | trung tính |
Đầu tư, FDI, xây dựng
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm | Hà Nội 8.636.000 (2024) | trung tính |
| Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư | Hà Nội 7.933.000 (2024) | trung tính |
| Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 | TP. Hồ Chí Minh 20.255 (2025) | cao là tốt |
| Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực | TP. Hồ Chí Minh 141.917 (2025) | cao là tốt |
Công nghiệp
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | Phú Thọ 127,1 (2025) | cao là tốt |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | Hà Tĩnh 137,1 (9/2026) | cao là tốt |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | Hà Tĩnh 103,8 (9/2026) | cao là tốt |
Văn hóa, thông tin
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | Hà Nội 3.648.400 (2017) | trung tính |
| Số thư viện do địa phương quản lý | TP. Hồ Chí Minh 44 (2017) | trung tính |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | Hà Nội 535 (2025) | trung tính |
Kinh tế tổng hợp (GRDP)
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | Quảng Ninh 112,54 (9/2026) | cao là tốt |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | Quảng Ninh 111,89 (2025) | cao là tốt |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | Quảng Ninh 115,04 (Quý 3/2026) | cao là tốt |
| Năng suất lao động | Quảng Ninh 541,2 (2025) | cao là tốt |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | Quảng Ninh 261,2 (2025) | cao là tốt |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | TP. Hồ Chí Minh 2.972.535 (2025) | cao là tốt |
Bảo hiểm, an sinh xã hội
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | TP. Hồ Chí Minh 57,65 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | Hà Nội 62,9 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | Huế 99,7 (2025) | cao là tốt |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp
Thu nhập, mức sống
Y tế
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Cân nặng theo chiều cao | Hải Phòng 3,10 (2025) | thấp là tốt |
| Cân nặng theo tuổi | Hà Nội 3,60 (2025) | thấp là tốt |
| Chiều cao theo tuổi | Đồng Nai 6,50 (2025) | thấp là tốt |
| Số bác sĩ | TP. Hồ Chí Minh 15.321 (2022) | trung tính |
| Số bác sĩ trong khu vực công lập | TP. Hồ Chí Minh 25.106 (2025) | trung tính |
| Số bệnh nhân AIDS - Phát hiện mới | TP. Hồ Chí Minh 1.035 (2017) | trung tính |
| Số bệnh nhân AIDS còn sống - Lũy kế tính đến 31/12 | TP. Hồ Chí Minh 79.612 (2025) | trung tính |
| Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế | Phú Thọ 701 (2017) | trung tính |
| Số giường bệnh | TP. Hồ Chí Minh 44.223 (2023) | trung tính |
| Số giường bệnh trực thuộc sở Y tế | TP. Hồ Chí Minh 30.490 (2017) | trung tính |
| Số người chết do HIV/AIDS lũy kế đến 31/12 | TP. Hồ Chí Minh 15.279 (2025) | trung tính |
| Số người chết do HIV/AIDS trên 100.000 dân | Huế 0,2 (2025) | thấp là tốt |
| Số người chết do HIV/AIDS trong năm | TP. Hồ Chí Minh 177,00 (2025) | trung tính |
| Số người hiện nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trên 100.000 dân | Quảng Trị 39,83 (2025) | thấp là tốt |
| Số người nhiễm HIV - Phát hiện mới | TP. Hồ Chí Minh 3.063 (2025) | trung tính |
| Số người nhiễm HIV còn sống - Lũy kế tính đến 31/12 | TP. Hồ Chí Minh 83.958 (2024) | trung tính |
| Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh | TP. Hồ Chí Minh 76,7 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin | Đồng Tháp 99,50 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi | TP. Hồ Chí Minh 7,23 (2025) | thấp là tốt |
| Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi | TP. Hồ Chí Minh 10,92 (2025) | thấp là tốt |
Giáo dục
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | TP. Hồ Chí Minh 15.839 (2023) | trung tính |
| Số giáo viên mẫu giáo | Hà Nội 33.116 (2023) | trung tính |
| Số học sinh mẫu giáo | TP. Hồ Chí Minh 420.466 (2023) | trung tính |
| Số học sinh phổ thông | TP. Hồ Chí Minh 2.054.394 (2025) | trung tính |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | Hà Nội 25,88 (2025) | trung tính |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | TP. Hồ Chí Minh 39,22 (2025) | trung tính |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | Tuyên Quang 288.511 (2025) | trung tính |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | TP. Hồ Chí Minh 376.442 (2023) | trung tính |
| Số lớp học phổ thông | TP. Hồ Chí Minh 52.377 (2025) | trung tính |
| Số lớp mẫu giáo | TP. Hồ Chí Minh 17.461 (2023) | trung tính |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | TP. Hồ Chí Minh 59.279 (2023) | trung tính |
| Số nữ học sinh phổ thông | TP. Hồ Chí Minh 1.003.808 (2025) | trung tính |
| Số trường mẫu giáo | TP. Hồ Chí Minh 1.871 (2023) | trung tính |
| Số trường phổ thông | Hà Nội 1.693 (2025) | trung tính |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | Hà Nội 99,4 (2024) | cao là tốt |
Lao động, việc làm
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | TP. Hồ Chí Minh 7.681.978 (2025) | trung tính |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | TP. Hồ Chí Minh 7.490.604 (2025) | trung tính |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | Hà Nội 12.133 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | TP. Hồ Chí Minh 39,7 (2025) | thấp là tốt |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | Hà Nội 54,9 (2025) | cao là tốt |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | Điện Biên 0,90 (2025) | thấp là tốt |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | Hà Nội 0,15 (2025) | thấp là tốt |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt | An Giang 1.349.590 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng khoai lang | Lâm Đồng 8.963 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng lạc | Gia Lai 14.088 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng lúa cả năm | An Giang 1.343.950 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng lúa đông xuân | An Giang 508.730 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng lúa mùa | Ninh Bình 126.750 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng mía | Gia Lai 51.795 (2025) | trung tính |
| Diện tích gieo trồng ngô | Đắk Lắk 82.250 (2025) | trung tính |
| Diện tích rừng hiện có | Lâm Đồng 1.128.884 (2025) | trung tính |
| Diện tích rừng trồng mới tập trung | Quảng Ngãi 32.830 (2025) | trung tính |
| Diện tích thu hoạch thủy sản | Cà Mau 438.620 (2025) | trung tính |
| Năng suất gieo trồng lúa cả năm | Đắk Lắk 71,16 (2025) | cao là tốt |
| Năng suất gieo trồng lúa đông xuân | Đắk Lắk 76,93 (2025) | cao là tốt |
| Năng suất gieo trồng lúa mùa | Đắk Lắk 65,40 (2025) | cao là tốt |
| Năng suất gieo trồng ngô | Đồng Nai 82,85 (2025) | cao là tốt |
| Sản lượng cá nuôi | Đồng Tháp 864.888 (2025) | trung tính |
| Sản lượng gỗ khai thác | Quảng Ngãi 2.849.300 (2025) | trung tính |
| Sản lượng khoai lang | Lâm Đồng 169.662 (2025) | trung tính |
| Sản lượng lạc | Gia Lai 52.516 (2025) | trung tính |
| Sản lượng lúa cả năm | An Giang 8.755.050 (2025) | trung tính |
| Sản lượng lúa đông xuân | An Giang 3.855.270 (2025) | trung tính |
| Sản lượng lúa mùa | Ninh Bình 686.120 (2025) | trung tính |
| Sản lượng lương thực có hạt | An Giang 8.795.920 (2025) | trung tính |
| Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người | An Giang 2.381 (2025) | cao là tốt |
| Sản lượng mía | Gia Lai 3.678.700 (2025) | trung tính |
| Sản lượng ngô | Đắk Lắk 544.150 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng | Gia Lai 92.165 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng | Đồng Nai 281.279 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng | Đồng Nai 859.270 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng | Thanh Hóa 15.765 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thủy sản | An Giang 1.596.838 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thủy sản khai thác | An Giang 444.064 (2025) | trung tính |
| Sản lượng thủy sản nuôi trồng | An Giang 1.152.774 (2025) | trung tính |
| Số lượng bò | Gia Lai 785.972 (2025) | trung tính |
| Số lượng gia cầm | Nghệ An 39.523.000 (2025) | trung tính |
| Số lượng lợn | Đồng Nai 3.670.800 (2025) | trung tính |
| Số lượng trâu | Nghệ An 246.855 (2025) | trung tính |
| Số trang trại | Lâm Đồng 3.607 (2025) | trung tính |
| Tỷ lệ che phủ rừng | Lạng Sơn 64,3 (2025) | cao là tốt |
Thương mại, du lịch, giá cả
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | Hà Nội 35.227 (2025) | cao là tốt |
| Số lượng chợ hằng năm | Hà Nội 468 (2025) | trung tính |
| Số lượng siêu thị hàng năm | TP. Hồ Chí Minh 300 (2025) | trung tính |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | TP. Hồ Chí Minh 66 (2025) | trung tính |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | TP. Hồ Chí Minh 1.585.693 (2025) | cao là tốt |
Vận tải, bưu chính viễn thông
| Chỉ tiêu | Đứng đầu | Chiều |
|---|---|---|
| Chỉ số chính quyền số (DTI) | Huế 0,8850 (2024) | cao là tốt |
| Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) | Hà Nội 0,8241 (2024) | cao là tốt |
| Chỉ số kinh tế số (DTI) | Hà Nội 0,9145 (2024) | cao là tốt |
| Chỉ số xã hội số (DTI) | Hà Nội 0,8860 (2024) | cao là tốt |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển | TP. Hồ Chí Minh 83.558 (2025) | trung tính |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ | Hải Phòng 20.695 (2025) | trung tính |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển | TP. Hồ Chí Minh 366.106.421 (2025) | trung tính |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ | TP. Hồ Chí Minh 269.622.197 (2025) | trung tính |
| Số lượt hành khách luân chuyển | TP. Hồ Chí Minh 40.615 (2025) | trung tính |
| Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ | TP. Hồ Chí Minh 37.708 (2025) | trung tính |
| Số lượt hành khách vận chuyển | Hà Nội 1.926 (2025) | trung tính |
| Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ | Hà Nội 1.908 (2025) | trung tính |
| Tổng phương tiện (ô tô và mô tô) | TP. Hồ Chí Minh 12.873.300 (2025) | trung tính |
| Tổng số km đường bộ — Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường | Lai Châu 1.236.160 (2025) | trung tính |