Xếp hạng số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế 34 tỉnh, thành phố 2017
Phú Thọ cao nhất với 701 cơ sở, gấp 5,2 lần Lai Châu (134). Cả nước: 12.769; riêng Phú Thọ chiếm 5,5%.
cơ sở · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế
| Hạng | Tỉnh, thành | 2017 | So 2016 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phú Thọ | 701 | — | |
| 2 | Thanh Hóa | 684 | ▲ 1 | |
| 3 | Hà Nội | 677 | ▼ 1 | |
| 4 | TP. Hồ Chí Minh | 600 | — | |
| 5 | Ninh Bình | 556 | — | |
| 6 | Hải Phòng | 543 | — | |
| 7 | Nghệ An | 514 | — | |
| 8 | Hưng Yên | 486 | — | |
| 9 | Gia Lai | 442 | — | |
| 10 | Vĩnh Long | 430 | — | |
| 11 | Lào Cai | 427 | — | |
| 12 | Lâm Đồng | 410 | — | |
| 13 | Bắc Ninh | 407 | — | |
| 14 | Tuyên Quang | 390 | — | |
| 15 | Đồng Tháp | 377 | — | |
| 16 | Đà Nẵng | 356 | — | |
| 17 | An Giang | 339 | ▲ 1 | |
| 18 | Thái Nguyên | 333 | ▼ 1 | |
| 19 | Quảng Ngãi | 332 | — | |
| 20 | Đắk Lắk | 331 | ▲ 1 | |
| 21 | Quảng Trị | 330 | ▼ 1 | |
| 22 | Đồng Nai | 326 | — | |
| 23 | Tây Ninh | 324 | ▼ 1 | |
| 24 | Cần Thơ | 312 | — | |
| 25 | Hà Tĩnh | 282 | — | |
| 26 | Lạng Sơn | 265 | — | |
| 27 | Khánh Hòa | 245 | — | |
| 28 | Sơn La | 234 | — | |
| 29 | Cao Bằng | 230 | — | |
| 30 | Quảng Ninh | 219 | — | |
| 31 | Cà Mau | 194 | — | |
| 32 | Huế | 177 | — | |
| 33 | Điện Biên | 162 | — | |
| 34 | Lai Châu | 134 | — |
Cột “So 2016”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V14.05. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.