Xếp hạng số lao động trong hợp tác xã 34 tỉnh, thành phố 2024
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 19.004 người, gấp 20,5 lần Điện Biên (927). Cả nước: 172.106; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 11,0%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể
| Hạng | Tỉnh, thành | 2024 | So 2023 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 19.004 | ▲ 1 | |
| 2 | Hà Nội | 15.101 | ▼ 1 | |
| 3 | Ninh Bình | 10.368 | — | |
| 4 | Hưng Yên | 9.553 | — | |
| 5 | Hải Phòng | 8.340 | — | |
| 6 | Thanh Hóa | 7.796 | — | |
| 7 | Bắc Ninh | 7.565 | ▲ 1 | |
| 8 | Phú Thọ | 6.516 | ▼ 1 | |
| 9 | Đà Nẵng | 6.064 | ▲ 9 | |
| 10 | Cà Mau | 6.054 | ▼ 1 | |
| 11 | Tuyên Quang | 5.431 | ▼ 1 | |
| 12 | Hà Tĩnh | 5.099 | ▼ 1 | |
| 13 | An Giang | 4.861 | — | |
| 14 | Đồng Nai | 4.769 | ▼ 2 | |
| 15 | Đồng Tháp | 4.634 | ▲ 2 | |
| 16 | Nghệ An | 4.625 | ▼ 2 | |
| 17 | Thái Nguyên | 4.338 | ▲ 2 | |
| 18 | Cần Thơ | 4.045 | ▼ 2 | |
| 19 | Quảng Trị | 3.968 | ▼ 4 | |
| 20 | Lâm Đồng | 3.647 | ▲ 1 | |
| 21 | Khánh Hòa | 3.333 | ▼ 1 | |
| 22 | Vĩnh Long | 3.052 | ▲ 1 | |
| 23 | Lào Cai | 3.041 | ▲ 1 | |
| 24 | Gia Lai | 2.943 | ▼ 2 | |
| 25 | Tây Ninh | 2.713 | ▲ 3 | |
| 26 | Đắk Lắk | 2.533 | — | |
| 27 | Quảng Ngãi | 2.453 | ▼ 2 | |
| 28 | Huế | 2.315 | ▼ 1 | |
| 29 | Sơn La | 1.855 | — | |
| 30 | Quảng Ninh | 1.623 | — | |
| 31 | Cao Bằng | 1.571 | — | |
| 32 | Lạng Sơn | 1.007 | — | |
| 33 | Lai Châu | 962 | ▲ 1 | |
| 34 | Điện Biên | 927 | ▼ 1 |
Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.18, V05.52. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.