Tải dữ liệu

Xếp hạng số người chết do HIV/AIDS trong năm 34 tỉnh, thành phố 2025

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 177,00 người, gấp 88,5 lần Huế (2,00). Cả nước: 1.742; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 10,2%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
177,00
2Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
123,00
3An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
115,00▼ 2
3Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
115,00—
5Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
78,00—
6Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
72,00▼ 4
6Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
72,00
8Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
71,00—
9Nghệ AnBắc Trung Bộ
66,00▼ 5
10Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
65,00▼ 1
11Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
63,00
11Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
63,00—
11Tây NinhĐông Nam Bộ
63,00▼ 5
14Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
62,00▼ 2
15Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
57,00▼ 2
16Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
53,00▼ 7
17Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
52,00▼ 10
17Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
52,00▼ 3
19Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
40,00—
20Thanh HóaBắc Trung Bộ
35,00▼ 4
21Đồng NaiĐông Nam Bộ
30,00
22Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
29,00▼ 7
22Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
29,00
24Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
25,00
25Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
23,00▼ 8
26Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
21,00
27Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
18,00▼ 8
27Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
18,00▼ 10
29Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
16,00
30Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
12,00▼ 7
31Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
11,00▼ 9
32Hà TĩnhBắc Trung Bộ
7,00▼ 7
32Quảng TrịBắc Trung Bộ
7,00▼ 11
34HuếBắc Trung Bộ
2,00▼ 10

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Y tế:Cân nặng theo chiều caoCân nặng theo tuổiChiều cao theo tuổiSố bác sĩSố bác sĩ trong khu vực công lậpSố bệnh nhân AIDS - Phát hiện mớiSố bệnh nhân AIDS còn sống - Lũy kế tính đến 31/12Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.04, V14.19. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.