Tải dữ liệu

Xếp hạng số giáo viên mẫu giáo 34 tỉnh, thành phố 2023

Hà Nội cao nhất với 33.116 người, gấp 15,7 lần Cao Bằng (2.103). Cả nước: 286.263; riêng Hà Nội chiếm 11,6%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2023So 2021
1Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
33.116—
2TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
30.064—
3Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
13.979—
4Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
13.240—
5Thanh HóaBắc Trung Bộ
12.762▲ 1
6Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
12.724▼ 1
7Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
10.858—
8Nghệ AnBắc Trung Bộ
9.925▲ 1
9Đồng NaiĐông Nam Bộ
9.895▼ 1
10Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
9.601—
11Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.757—
12Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
8.299—
13Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
7.777—
14Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
7.376—
15Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
6.914—
16Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
6.792▲ 1
17Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
6.666▼ 1
18Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
6.428—
19Quảng TrịBắc Trung Bộ
6.303—
20Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
5.858—
21Tây NinhĐông Nam Bộ
5.706▲ 2
22Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
5.343▲ 3
23An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
5.334▼ 1
24Hà TĩnhBắc Trung Bộ
5.317▼ 3
25Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
5.277▼ 1
26Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
4.968▲ 1
27Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
4.823▼ 1
28Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
4.517—
29HuếBắc Trung Bộ
3.812—
30Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
3.399▲ 1
31Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
3.384▼ 1
32Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
2.694—
33Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
2.252—
34Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
2.103—

Cột “So 2021”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mớiSố lớp học phổ thông

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V13.03. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.