Tải dữ liệu

Xếp hạng số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 4.356.965 người, gấp 403,8 lần Lai Châu (10.791). Cả nước: 16.365.790; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 26,6%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
4.356.965—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
2.593.733—
3Đồng NaiĐông Nam Bộ
996.212—
4Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
992.928—
5Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
851.926—
6Tây NinhĐông Nam Bộ
591.401—
7Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
575.984—
8Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
494.708▲ 1
9Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
482.534▼ 1
10Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
478.122—
11Thanh HóaBắc Trung Bộ
392.860—
12Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
268.452—
13Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
260.937—
14Nghệ AnBắc Trung Bộ
256.648▲ 1
15Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
232.939▲ 1
16Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
230.750▼ 2
17Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
211.457▲ 1
18Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
208.016▼ 1
19Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
195.630—
20An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
192.171—
21Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
169.162—
22Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
149.934—
23Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
122.145—
24HuếBắc Trung Bộ
102.601—
25Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
90.851—
26Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
82.057—
27Hà TĩnhBắc Trung Bộ
78.203▲ 1
28Quảng TrịBắc Trung Bộ
77.133▼ 1
29Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
75.391—
30Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
27.269—
31Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
23.763—
32Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
19.583—
33Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
19.042—
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
10.791—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpGiá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpLợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpSố cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanhSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.05, V05.11. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.