Tải dữ liệu

Xếp hạng doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 11.416.370 tỷ đồng, gấp 618,4 lần Lai Châu (18.462). Cả nước: 40.068.675; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 28,5%.

tỷ đồng · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
11.416.370—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
7.197.064—
3Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
2.565.393—
4Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
2.174.691—
5Đồng NaiĐông Nam Bộ
2.061.343—
6Tây NinhĐông Nam Bộ
1.140.367—
7Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
1.063.858—
8Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
996.425—
9Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
965.222—
10Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
893.722—
11Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
752.106—
12Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
711.949—
13Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
620.658—
14Thanh HóaBắc Trung Bộ
602.623—
15Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
565.863—
16Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
435.256▲ 1
17An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
404.430▲ 1
18Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
394.059▼ 2
19Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
368.353▲ 1
20Nghệ AnBắc Trung Bộ
360.494▼ 1
21Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
340.678—
22Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
316.255—
23Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
274.585—
24Hà TĩnhBắc Trung Bộ
267.640—
25Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
197.959—
26Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
169.587—
27Quảng TrịBắc Trung Bộ
146.798—
28HuếBắc Trung Bộ
119.587—
29Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
76.168—
30Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
63.371—
31Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
43.950—
32Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
23.804—
33Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
21.008—
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
18.462—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpLợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpSố cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanhSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.09, V05.23. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.