Xếp hạng số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 24,45 doanh nghiệp/1000 dân, gấp 12,1 lần Điện Biên (2,02). Cả nước: 9,94; 3 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
doanh nghiệp/1000 dân · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 24,45 | — | |
| 2 | Hà Nội | 23,39 | — | |
| 3 | Đà Nẵng | 12,63 | — | |
| 4 | Hải Phòng | 9,15 | — | |
| 5 | Bắc Ninh | 9,08 | ▲ 1 | |
| 6 | Đồng Nai | 8,73 | ▼ 1 | |
| 7 | Khánh Hòa | 8,40 | ▲ 1 | |
| 8 | Quảng Ninh | 8,33 | ▼ 1 | |
| 9 | Tây Ninh | 7,50 | — | |
| 10 | Hưng Yên | 6,73 | — | |
| 11 | Phú Thọ | 6,27 | — | |
| 12 | Ninh Bình | 6,01 | ▲ 3 | |
| 13 | Lâm Đồng | 5,84 | ▲ 1 | |
| 14 | Cần Thơ | 5,82 | ▼ 1 | |
| 15 | Quảng Trị | 5,81 | ▼ 3 | |
| 16 | Hà Tĩnh | 5,09 | ▲ 2 | |
| 17 | Gia Lai | 5,05 | ▼ 1 | |
| 18 | Huế | 5,02 | ▼ 1 | |
| 19 | Thanh Hóa | 4,93 | — | |
| 20 | Đắk Lắk | 4,77 | ▲ 2 | |
| 21 | Nghệ An | 4,64 | — | |
| 22 | Thái Nguyên | 4,59 | ▲ 1 | |
| 23 | Quảng Ngãi | 4,54 | ▼ 3 | |
| 24 | An Giang | 4,46 | — | |
| 25 | Lạng Sơn | 3,95 | ▲ 1 | |
| 26 | Lào Cai | 3,84 | ▼ 1 | |
| 27 | Đồng Tháp | 3,56 | — | |
| 28 | Vĩnh Long | 3,37 | — | |
| 29 | Cà Mau | 3,18 | — | |
| 30 | Lai Châu | 2,74 | — | |
| 31 | Cao Bằng | 2,35 | — | |
| 32 | Tuyên Quang | 2,23 | — | |
| 33 | Sơn La | 2,06 | ▲ 1 | |
| 34 | Điện Biên | 2,02 | ▼ 1 |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.03, V05.05. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.