Xếp hạng sản lượng lúa cả năm 34 tỉnh, thành phố 2025
An Giang cao nhất với 8.755.050 tấn, gấp 68,9 lần Cao Bằng (127.030). Cả nước: 43.351.140; riêng An Giang chiếm 20,2%.
tấn · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 8.755.050 | — | |
| 2 | Cần Thơ | 4.655.810 | — | |
| 3 | Đồng Tháp | 4.104.470 | — | |
| 4 | Tây Ninh | 4.085.890 | — | |
| 5 | Cà Mau | 1.911.340 | ▲ 1 | |
| 6 | Vĩnh Long | 1.829.150 | ▼ 1 | |
| 7 | Ninh Bình | 1.619.280 | — | |
| 8 | Thanh Hóa | 1.281.640 | — | |
| 9 | Đắk Lắk | 1.255.110 | — | |
| 10 | Hưng Yên | 1.253.050 | — | |
| 11 | Gia Lai | 1.072.480 | — | |
| 12 | Lâm Đồng | 1.023.470 | ▲ 1 | |
| 13 | Hải Phòng | 1.003.450 | ▲ 1 | |
| 14 | Hà Nội | 899.150 | ▲ 1 | |
| 15 | Nghệ An | 874.960 | ▼ 3 | |
| 16 | Phú Thọ | 864.090 | — | |
| 17 | Bắc Ninh | 852.380 | — | |
| 18 | Quảng Ngãi | 558.450 | ▲ 3 | |
| 19 | Quảng Trị | 547.740 | — | |
| 20 | Khánh Hòa | 532.960 | — | |
| 21 | Đà Nẵng | 511.360 | ▲ 1 | |
| 22 | Hà Tĩnh | 488.390 | ▼ 4 | |
| 23 | Tuyên Quang | 468.630 | — | |
| 24 | Thái Nguyên | 459.650 | — | |
| 25 | Lào Cai | 404.630 | — | |
| 26 | Đồng Nai | 357.060 | — | |
| 27 | Huế | 325.610 | — | |
| 28 | TP. Hồ Chí Minh | 269.400 | — | |
| 29 | Lạng Sơn | 209.880 | — | |
| 30 | Điện Biên | 205.350 | — | |
| 31 | Sơn La | 201.500 | — | |
| 32 | Quảng Ninh | 187.980 | — | |
| 33 | Lai Châu | 154.700 | — | |
| 34 | Cao Bằng | 127.030 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.08, V06.15. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.