Xếp hạng năng suất lao động 34 tỉnh, thành phố 2025
Quảng Ninh cao nhất với 541,2 triệu đồng/lao động, gấp 5,3 lần Điện Biên (102,1). Cả nước: 244,8; 7 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
triệu đồng/lao động · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Kinh tế tổng hợp (GRDP)
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quảng Ninh | 541,2 | — | |
| 2 | TP. Hồ Chí Minh | 396,8 | — | |
| 3 | Hà Nội | 378,9 | — | |
| 4 | Hải Phòng | 371,5 | — | |
| 5 | Bắc Ninh | 286,3 | — | |
| 6 | Đồng Nai | 274,2 | — | |
| 7 | Thái Nguyên | 250,4 | — | |
| 8 | Hà Tĩnh | 235,0 | — | |
| 9 | Phú Thọ | 223,5 | — | |
| 10 | Đà Nẵng | 210,3 | — | |
| 11 | Khánh Hòa | 206,3 | — | |
| 12 | Tây Ninh | 203,4 | — | |
| 13 | Hưng Yên | 189,9 | — | |
| 14 | Cần Thơ | 188,2 | — | |
| 15 | Lào Cai | 186,8 | ▲ 2 | |
| 16 | Lâm Đồng | 186,4 | — | |
| 17 | Quảng Ngãi | 186,2 | ▼ 2 | |
| 18 | Lạng Sơn | 179,8 | — | |
| 19 | Ninh Bình | 178,6 | — | |
| 20 | Lai Châu | 170,6 | ▲ 9 | |
| 21 | Thanh Hóa | 170,4 | ▼ 1 | |
| 22 | An Giang | 164,1 | ▼ 1 | |
| 23 | Quảng Trị | 163,2 | ▼ 1 | |
| 24 | Sơn La | 155,9 | ▲ 6 | |
| 25 | Cà Mau | 153,5 | ▼ 2 | |
| 26 | Gia Lai | 149,9 | ▲ 1 | |
| 27 | Huế | 148,1 | ▼ 1 | |
| 28 | Nghệ An | 147,6 | — | |
| 29 | Đồng Tháp | 147,0 | ▼ 4 | |
| 30 | Vĩnh Long | 146,5 | ▼ 6 | |
| 31 | Đắk Lắk | 142,7 | — | |
| 32 | Tuyên Quang | 128,1 | — | |
| 33 | Cao Bằng | 120,3 | — | |
| 34 | Điện Biên | 102,1 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V02.28, V02.58. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.