Tải dữ liệu

Xếp hạng số giường bệnh trực thuộc sở Y tế 34 tỉnh, thành phố 2017

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 30.490 giường, gấp 19,9 lần Lai Châu (1.536). Cả nước: 264.755; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 11,5%.

giường · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Y tế

HạngTỉnh, thànhVùng2017So 2016
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
30.490—
2Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
13.049▲ 1
3Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
12.235▲ 1
4Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
12.162▼ 2
5Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
10.668—
6An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
10.310▲ 2
7Đồng NaiĐông Nam Bộ
9.736▲ 5
8Thanh HóaBắc Trung Bộ
9.735▼ 2
9Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
9.711▲ 1
10Nghệ AnBắc Trung Bộ
9.606▲ 3
11Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
9.242▼ 4
12Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
9.130▼ 3
13Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
9.126▲ 4
14Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
8.955—
15Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
8.897▲ 1
16Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
8.448▼ 5
17Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.079▼ 2
18Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
6.761—
19Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
6.415—
20Tây NinhĐông Nam Bộ
6.364—
21Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
5.403—
22Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
5.312▲ 2
23Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
5.294—
24Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
5.151▲ 1
25Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
4.724▼ 3
26Quảng TrịBắc Trung Bộ
4.563—
27Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
4.537—
28Hà TĩnhBắc Trung Bộ
3.740—
29Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
3.660—
30Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
3.059▲ 2
31Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
3.024▲ 2
32HuếBắc Trung Bộ
2.900▼ 2
33Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
2.733▼ 2
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
1.536—

Cột “So 2016”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Y tế:Cân nặng theo chiều caoCân nặng theo tuổiChiều cao theo tuổiSố bác sĩSố bác sĩ trong khu vực công lậpSố bệnh nhân AIDS - Phát hiện mớiSố bệnh nhân AIDS còn sống - Lũy kế tính đến 31/12Số cơ sở khám, chữa bệnh trực thuộc sở Y tế

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V14.10. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.