Xếp hạng sản lượng thủy sản nuôi trồng 34 tỉnh, thành phố 2025
An Giang cao nhất với 1.152.774 tấn, gấp 2.371 lần Cao Bằng (486,12). Cả nước: 6.272.468; riêng An Giang chiếm 18,4%.
tấn · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | An Giang | 1.152.774 | — | |
| 2 | Đồng Tháp | 936.598 | — | |
| 3 | Cà Mau | 904.479 | — | |
| 4 | Cần Thơ | 704.000 | — | |
| 5 | Vĩnh Long | 672.265 | — | |
| 6 | Hưng Yên | 250.627 | — | |
| 7 | Ninh Bình | 239.576 | — | |
| 8 | Hải Phòng | 202.102 | — | |
| 9 | Tây Ninh | 171.073 | — | |
| 10 | Hà Nội | 135.791 | — | |
| 11 | Quảng Ninh | 100.093 | — | |
| 12 | Bắc Ninh | 90.854 | — | |
| 13 | Đồng Nai | 85.559 | — | |
| 14 | TP. Hồ Chí Minh | 81.267 | ▲ 2 | |
| 15 | Nghệ An | 79.783 | ▼ 1 | |
| 16 | Thanh Hóa | 77.057 | ▼ 1 | |
| 17 | Phú Thọ | 76.623 | — | |
| 18 | Đắk Lắk | 41.314 | — | |
| 19 | Khánh Hòa | 35.754 | — | |
| 20 | Đà Nẵng | 30.216 | ▲ 1 | |
| 21 | Lâm Đồng | 28.726 | ▼ 1 | |
| 22 | Lào Cai | 25.288 | — | |
| 23 | Quảng Trị | 22.148 | — | |
| 24 | Huế | 21.837 | — | |
| 25 | Thái Nguyên | 21.338 | — | |
| 26 | Gia Lai | 18.734 | — | |
| 27 | Hà Tĩnh | 17.765 | — | |
| 28 | Quảng Ngãi | 15.529 | — | |
| 29 | Tuyên Quang | 14.461 | — | |
| 30 | Sơn La | 7.825 | — | |
| 31 | Điện Biên | 4.878 | — | |
| 32 | Lai Châu | 3.648 | — | |
| 33 | Lạng Sơn | 2.000 | — | |
| 34 | Cao Bằng | 486,12 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.49, V06.68. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.