Tải dữ liệu

Xếp hạng tỷ lệ che phủ rừng 34 tỉnh, thành phố 2025

Lạng Sơn cao nhất với 64,3 %, gấp 52,3 lần Đồng Tháp (1,2). Cả nước: 42,0; 20 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

% · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
64,3—
2Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
62,2
3Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
61,7
4Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
61,5
5Quảng TrịBắc Trung Bộ
61,0
6Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
59,5
7Nghệ AnBắc Trung Bộ
59,2▼ 5
8Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
58,3
9HuếBắc Trung Bộ
57,2▼ 6
10Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
54,6▼ 6
11Thanh HóaBắc Trung Bộ
54,1▼ 6
12Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
53,9▼ 6
13Hà TĩnhBắc Trung Bộ
52,0▼ 6
14Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
47,4▼ 6
15Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
47,2
16Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
45,9
17Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
45,8▼ 8
18Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
45,7
19Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
45,5▼ 9
20Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
43,4
21Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
41,1
22Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
31,2
23Đồng NaiĐông Nam Bộ
25,3
24TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
10,7
25Tây NinhĐông Nam Bộ
9,6
26Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
9,3
27Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
8,9
28An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
8,7
29Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
6,4
30Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
5,3▼ 19
31Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
2,3
32Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
1,6
33Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
1,5
34Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
1,2

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản:Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạtDiện tích gieo trồng khoai langDiện tích gieo trồng lạcDiện tích gieo trồng lúa cả nămDiện tích gieo trồng lúa đông xuânDiện tích gieo trồng lúa mùaDiện tích gieo trồng míaDiện tích gieo trồng ngô

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.39, V06.51. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.