Xếp hạng chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) 34 tỉnh, thành phố 2025
Phú Thọ cao nhất với 127,1 %; thấp nhất Lâm Đồng (103,8). Cả nước: 109,3; 21 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
% · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Công nghiệp
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phú Thọ | 127,1 | ||
| 2 | Ninh Bình | 122,2 | ||
| 3 | Bắc Ninh | 117,4 | ||
| 4 | Nghệ An | 116,4 | ▲ 2 | |
| 5 | Thanh Hóa | 115,6 | — | |
| 6 | Hải Phòng | 115,1 | ||
| 7 | Tây Ninh | 115,0 | ||
| 8 | Đồng Nai | 114,8 | ||
| 9 | Quảng Ninh | 114,5 | ▼ 1 | |
| 10 | An Giang | 114,2 | ||
| 11 | Lai Châu | 113,4 | ▼ 10 | |
| 11 | Lào Cai | 113,4 | ||
| 13 | Đồng Tháp | 113,1 | ||
| 14 | Hưng Yên | 112,3 | ||
| 15 | Huế | 112,0 | ▼ 8 | |
| 16 | Quảng Ngãi | 111,8 | ||
| 17 | Đắk Lắk | 111,3 | ||
| 18 | Hà Tĩnh | 110,3 | ▼ 7 | |
| 19 | Cần Thơ | 110,1 | ||
| 20 | Đà Nẵng | 109,5 | ||
| 21 | Thái Nguyên | 109,3 | ||
| 22 | Sơn La | 109,2 | ▼ 20 | |
| 23 | Cà Mau | 109,1 | ||
| 24 | Điện Biên | 108,8 | ▼ 21 | |
| 25 | Gia Lai | 108,6 | ||
| 26 | TP. Hồ Chí Minh | 108,5 | ||
| 27 | Quảng Trị | 108,4 | ||
| 28 | Hà Nội | 107,2 | ▼ 19 | |
| 29 | Tuyên Quang | 106,0 | ||
| 30 | Khánh Hòa | 105,9 | ||
| 31 | Lạng Sơn | 105,6 | ▼ 21 | |
| 32 | Vĩnh Long | 105,5 | ||
| 33 | Cao Bằng | 104,7 | ▼ 29 | |
| 34 | Lâm Đồng | 103,8 |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V07.01, V07.02. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.