Xếp hạng số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh 34 tỉnh, thành phố 2024
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 1.933.086 người, gấp 614,1 lần Lai Châu (3.148). Cả nước: 7.649.776; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 25,3%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể
| Hạng | Tỉnh, thành | 2024 | So 2023 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 1.933.086 | — | |
| 2 | Hà Nội | 1.088.250 | — | |
| 3 | Hải Phòng | 504.340 | — | |
| 4 | Đồng Nai | 502.561 | — | |
| 5 | Bắc Ninh | 435.387 | — | |
| 6 | Ninh Bình | 332.842 | — | |
| 7 | Tây Ninh | 294.921 | — | |
| 8 | Hưng Yên | 266.042 | ▲ 1 | |
| 9 | Phú Thọ | 264.826 | ▼ 1 | |
| 10 | Thanh Hóa | 226.591 | — | |
| 11 | Đà Nẵng | 213.917 | — | |
| 12 | Đồng Tháp | 145.676 | — | |
| 13 | Vĩnh Long | 130.441 | — | |
| 14 | Nghệ An | 123.005 | — | |
| 15 | Thái Nguyên | 111.752 | — | |
| 16 | Cần Thơ | 104.213 | — | |
| 17 | Gia Lai | 90.693 | — | |
| 18 | Quảng Ninh | 84.740 | — | |
| 19 | Khánh Hòa | 78.928 | — | |
| 20 | An Giang | 78.806 | ▲ 1 | |
| 21 | Lâm Đồng | 72.716 | ▼ 1 | |
| 22 | Quảng Ngãi | 55.606 | — | |
| 23 | Đắk Lắk | 51.289 | — | |
| 24 | Huế | 49.160 | — | |
| 25 | Tuyên Quang | 33.771 | ▲ 4 | |
| 26 | Cà Mau | 32.327 | ▼ 1 | |
| 27 | Lào Cai | 31.837 | ▼ 1 | |
| 28 | Hà Tĩnh | 29.098 | — | |
| 29 | Quảng Trị | 28.866 | ▼ 2 | |
| 30 | Lạng Sơn | 9.042 | ▲ 1 | |
| 31 | Điện Biên | 8.235 | ▼ 1 | |
| 32 | Sơn La | 7.677 | — | |
| 33 | Cao Bằng | 5.932 | — | |
| 34 | Lai Châu | 3.148 | — |
Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.06, V05.14. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.