Tải dữ liệu

Xếp hạng số trường phổ thông 34 tỉnh, thành phố 2025

Hà Nội cao nhất với 1.693 trường, gấp 7,9 lần Lai Châu (215). Cả nước: 25.513; riêng Hà Nội chiếm 6,6%.

trường · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
1.693—
2TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
1.601—
3Thanh HóaBắc Trung Bộ
1.299—
4Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
1.187—
5Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
1.048▲ 1
6Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
998▼ 1
7Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
982—
8Nghệ AnBắc Trung Bộ
967▲ 1
9An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
961▼ 1
10Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
899—
11Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
897—
12Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
875—
13Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
807—
13Đồng NaiĐông Nam Bộ
807▲ 1
15Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
773—
16Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
725—
17Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
715—
18Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
695▲ 1
19Tây NinhĐông Nam Bộ
673▲ 1
20Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
666▼ 2
21Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
650—
22Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
603—
23Quảng TrịBắc Trung Bộ
590—
24Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
581—
25Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
538—
26Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
507—
27Hà TĩnhBắc Trung Bộ
413—
28Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
400—
29Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
396—
30Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
367—
31HuếBắc Trung Bộ
360—
32Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
330—
33Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
295—
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
215—

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố giáo viên mẫu giáoSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V13.01, V13.08. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.