Tải dữ liệu

Xếp hạng số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số 34 tỉnh, thành phố 2025

Tuyên Quang cao nhất với 288.511 người, gấp 195,3 lần Hà Tĩnh (1.477). Cả nước: 3.205.497; riêng Tuyên Quang chiếm 9,0%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
288.511—
2Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
238.347▲ 1
3Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
235.814▼ 1
4Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
212.604—
5Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
168.226▲ 1
6Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
168.008▼ 1
7Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
160.999—
8Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
154.432—
9Thanh HóaBắc Trung Bộ
145.318—
10Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
136.515—
11Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
129.835—
12Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
117.228—
13Nghệ AnBắc Trung Bộ
103.068—
14Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
100.026▲ 1
15TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
98.187▲ 2
16Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
96.236▼ 2
17Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
94.162▼ 1
18Đồng NaiĐông Nam Bộ
81.816—
19Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
76.696—
20Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
71.353—
21An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
67.501—
22Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
51.532—
23Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
40.207—
24Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
37.537—
25Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
33.080▲ 1
26Quảng TrịBắc Trung Bộ
32.579▼ 1
27Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
23.371—
28HuếBắc Trung Bộ
12.382—
29Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
10.385—
30Tây NinhĐông Nam Bộ
8.886—
31Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
4.734—
32Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
2.804—
33Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
1.641▲ 1
34Hà TĩnhBắc Trung Bộ
1.477▼ 1

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố giáo viên mẫu giáoSố học sinh mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mớiSố lớp học phổ thông

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V13.06, V13.16. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.