Xếp hạng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 7.681.978 người, gấp 32,7 lần Cao Bằng (234.637). Cả nước: 53.559.639; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 14,3%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Lao động, việc làm
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 7.681.978 | — | |
| 2 | Hà Nội | 4.259.154 | — | |
| 3 | Đồng Nai | 2.509.147 | — | |
| 4 | Đồng Tháp | 2.010.260 | — | |
| 5 | Hải Phòng | 2.009.772 | — | |
| 6 | Thanh Hóa | 1.986.944 | — | |
| 7 | Ninh Bình | 1.950.492 | — | |
| 8 | Vĩnh Long | 1.940.344 | — | |
| 9 | Lâm Đồng | 1.912.973 | — | |
| 10 | Phú Thọ | 1.869.683 | ▲ 1 | |
| 11 | An Giang | 1.864.843 | ▼ 1 | |
| 12 | Bắc Ninh | 1.859.495 | — | |
| 13 | Gia Lai | 1.830.843 | — | |
| 14 | Tây Ninh | 1.724.272 | — | |
| 15 | Hưng Yên | 1.697.303 | — | |
| 16 | Cần Thơ | 1.676.778 | — | |
| 17 | Đắk Lắk | 1.639.957 | ▲ 1 | |
| 18 | Nghệ An | 1.634.245 | ▼ 1 | |
| 19 | Đà Nẵng | 1.531.571 | — | |
| 20 | Cà Mau | 1.122.606 | — | |
| 21 | Quảng Ngãi | 1.048.371 | ▲ 1 | |
| 22 | Khánh Hòa | 1.047.487 | ▼ 1 | |
| 23 | Lào Cai | 786.124 | ▲ 1 | |
| 24 | Thái Nguyên | 781.379 | ▼ 1 | |
| 25 | Quảng Trị | 773.987 | — | |
| 26 | Tuyên Quang | 768.475 | — | |
| 27 | Quảng Ninh | 695.246 | — | |
| 28 | Huế | 628.515 | ▲ 1 | |
| 29 | Sơn La | 625.172 | ▼ 1 | |
| 30 | Hà Tĩnh | 532.221 | — | |
| 31 | Điện Biên | 352.006 | — | |
| 32 | Lạng Sơn | 336.517 | — | |
| 33 | Lai Châu | 236.842 | ▲ 1 | |
| 34 | Cao Bằng | 234.637 | ▼ 1 |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V02.24, V02.37. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.