Tải dữ liệu

Xếp hạng thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 14.486 nghìn đồng, gấp 1,9 lần Tuyên Quang (7.794). Cả nước: 12.481; 3 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

nghìn đồng · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
14.486—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
13.713▲ 1
3Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
13.385▼ 1
4Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
12.168—
5Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
11.957▲ 1
6Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
11.513▼ 1
7Đồng NaiĐông Nam Bộ
11.324—
8Tây NinhĐông Nam Bộ
10.960—
9Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
10.665▲ 1
10Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
10.531▲ 3
11Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
10.368▲ 1
12Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
10.204▲ 2
13Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
9.740▼ 4
14Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
9.506▲ 4
15Nghệ AnBắc Trung Bộ
9.431▲ 2
16Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
9.330—
17Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
9.251▼ 6
18Hà TĩnhBắc Trung Bộ
8.879▲ 7
19Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
8.879▲ 2
20Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
8.863▲ 6
21HuếBắc Trung Bộ
8.822▲ 3
22An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
8.713▼ 2
23Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
8.528▼ 4
24Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
8.475▼ 9
25Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
8.304▲ 9
26Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
8.299▼ 4
27Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
8.272▼ 4
28Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.239—
29Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
8.186▲ 4
30Thanh HóaBắc Trung Bộ
8.109▲ 1
31Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
8.041▼ 4
32Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
7.924—
33Quảng TrịBắc Trung Bộ
7.842▼ 3
34Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
7.794▼ 5

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpGiá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpLợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpSố cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanhSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.13, V05.35. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.