Xếp hạng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành 34 tỉnh, thành phố 2025
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 1.585.693 tỷ đồng, gấp 177,4 lần Lai Châu (8.939). Cả nước: 7.102.985; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 22,3%.
tỷ đồng · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Thương mại, du lịch, giá cả
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 1.585.693 | — | |
| 2 | Hà Nội | 780.610 | — | |
| 3 | Đồng Nai | 359.675 | — | |
| 4 | Hải Phòng | 311.048 | — | |
| 5 | An Giang | 297.837 | ▲ 1 | |
| 6 | Cần Thơ | 296.542 | ▼ 1 | |
| 7 | Đồng Tháp | 238.737 | — | |
| 8 | Tây Ninh | 211.775 | — | |
| 9 | Lâm Đồng | 210.981 | — | |
| 10 | Ninh Bình | 197.507 | — | |
| 11 | Quảng Ninh | 190.866 | ▲ 2 | |
| 12 | Gia Lai | 190.554 | ▼ 1 | |
| 13 | Cà Mau | 188.145 | ▼ 1 | |
| 14 | Vĩnh Long | 187.670 | — | |
| 15 | Thanh Hóa | 185.913 | — | |
| 16 | Đà Nẵng | 167.488 | ▲ 2 | |
| 17 | Đắk Lắk | 164.415 | ▼ 1 | |
| 18 | Phú Thọ | 163.346 | ▼ 1 | |
| 19 | Khánh Hòa | 147.866 | — | |
| 20 | Bắc Ninh | 138.347 | — | |
| 21 | Hưng Yên | 133.172 | — | |
| 22 | Nghệ An | 130.659 | — | |
| 23 | Quảng Ngãi | 111.410 | — | |
| 24 | Quảng Trị | 86.261 | — | |
| 25 | Thái Nguyên | 79.025 | — | |
| 26 | Huế | 60.382 | — | |
| 27 | Lào Cai | 59.588 | — | |
| 28 | Tuyên Quang | 53.647 | — | |
| 29 | Hà Tĩnh | 50.663 | — | |
| 30 | Lạng Sơn | 41.209 | — | |
| 31 | Sơn La | 37.602 | — | |
| 32 | Điện Biên | 24.314 | — | |
| 33 | Cao Bằng | 11.095 | — | |
| 34 | Lai Châu | 8.939 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V08.01, V08.02. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.