Tải dữ liệu

Xếp hạng hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) 34 tỉnh, thành phố 2025

Cao Bằng cao nhất với 0,46 hệ số, gấp 1,8 lần TP. Hồ Chí Minh (0,25). Cả nước: 0,32; 12 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.

hệ số · thấp là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Thu nhập, mức sống

HạngTỉnh, thànhVùng2025So 2024
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
0,25▲ 8
2Đồng NaiĐông Nam Bộ
0,25▲ 9
3Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
0,26▼ 2
4Thanh HóaBắc Trung Bộ
0,26▲ 2
5Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
0,27▼ 1
6Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
0,28▼ 1
7Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
0,28▼ 5
8Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,28▲ 2
9Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
0,28▼ 6
10Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
0,29▼ 2
11Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
0,29▲ 6
12Nghệ AnBắc Trung Bộ
0,30▲ 12
13Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,30▲ 2
14Tây NinhĐông Nam Bộ
0,30▼ 7
15Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
0,30▲ 4
16Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,31▲ 13
17Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
0,31▼ 4
18HuếBắc Trung Bộ
0,31▼ 6
19Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
0,31▼ 3
20Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,31▲ 2
21An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
0,32▲ 2
22Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
0,32▼ 2
23Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
0,32▲ 3
24Hà TĩnhBắc Trung Bộ
0,33▼ 10
25Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,33▼ 4
26Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
0,33▲ 2
27Quảng TrịBắc Trung Bộ
0,34▼ 2
28Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
0,37▼ 10
29Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
0,38▼ 2
30Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
0,38—
31Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
0,39▲ 1
32Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
0,40▼ 1
33Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
0,45—
34Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
0,46—

Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).

Hạng 1 = thấp nhất (tốt nhất).

Xếp hạng khác trong nhóm Thu nhập, mức sống:Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhấtChỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)Chỉ số phát triển con ngườiDiện tích nhà ở bình quân đầu ngườiThu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhấtThu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhTỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V14.17, V14.39. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.