Xếp hạng lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2024
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 1.226.981 người, gấp 65,4 lần Lai Châu (18.761). Cả nước: 9.033.079; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 13,6%.
người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể
| Hạng | Tỉnh, thành | 2024 | So 2023 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 1.226.981 | — | |
| 2 | Hà Nội | 661.918 | — | |
| 3 | Ninh Bình | 466.475 | — | |
| 4 | Vĩnh Long | 399.004 | — | |
| 5 | Đồng Nai | 397.315 | ▲ 2 | |
| 6 | Đồng Tháp | 396.355 | ▼ 1 | |
| 7 | An Giang | 393.883 | ▼ 1 | |
| 8 | Cần Thơ | 386.862 | — | |
| 9 | Bắc Ninh | 373.166 | — | |
| 10 | Hưng Yên | 352.797 | — | |
| 11 | Hải Phòng | 332.243 | — | |
| 12 | Lâm Đồng | 292.292 | ▲ 2 | |
| 13 | Phú Thọ | 283.113 | — | |
| 14 | Thanh Hóa | 279.276 | ▼ 2 | |
| 15 | Đà Nẵng | 275.895 | — | |
| 16 | Gia Lai | 265.078 | — | |
| 17 | Tây Ninh | 252.697 | — | |
| 18 | Đắk Lắk | 235.882 | ▲ 1 | |
| 19 | Nghệ An | 231.932 | ▼ 1 | |
| 20 | Cà Mau | 199.765 | — | |
| 21 | Quảng Trị | 188.392 | — | |
| 22 | Quảng Ngãi | 170.472 | — | |
| 23 | Khánh Hòa | 150.256 | — | |
| 24 | Hà Tĩnh | 118.720 | ▲ 1 | |
| 25 | Thái Nguyên | 118.115 | ▼ 1 | |
| 26 | Huế | 113.220 | — | |
| 27 | Quảng Ninh | 106.412 | — | |
| 28 | Tuyên Quang | 97.984 | — | |
| 29 | Lào Cai | 93.295 | — | |
| 30 | Sơn La | 48.506 | — | |
| 31 | Lạng Sơn | 45.493 | — | |
| 32 | Cao Bằng | 33.259 | — | |
| 33 | Điện Biên | 27.265 | — | |
| 34 | Lai Châu | 18.761 | — |
Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.20, V05.56. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.