Tải dữ liệu

Xếp hạng tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp 34 tỉnh, thành phố 2024

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 736.244 tỷ đồng, gấp 697,2 lần Lai Châu (1.056). Cả nước: 2.384.876; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 30,9%.

tỷ đồng · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể

HạngTỉnh, thànhVùng2024So 2023
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
736.244—
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
414.976—
3Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
138.594—
4Đồng NaiĐông Nam Bộ
132.165—
5Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
121.043—
6Tây NinhĐông Nam Bộ
75.161—
7Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
63.238▲ 1
8Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
60.407▲ 1
9Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
60.367▼ 2
10Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
58.680—
11Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
40.967—
12Thanh HóaBắc Trung Bộ
36.932—
13Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
28.563—
14Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
27.666—
15Nghệ AnBắc Trung Bộ
27.472—
16Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
23.851▲ 1
17Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
22.405▲ 1
18Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
22.371▼ 2
19Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
20.414—
20An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
19.573▲ 1
21Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
18.490▼ 1
22Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
17.557—
23Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
11.493—
24HuếBắc Trung Bộ
10.584▲ 1
25Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
9.699▼ 1
26Hà TĩnhBắc Trung Bộ
8.099▲ 1
27Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
8.047▼ 1
28Quảng TrịBắc Trung Bộ
7.174—
29Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
6.694—
30Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
2.684—
31Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
2.274—
32Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
1.854▲ 1
33Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
1.814▼ 1
34Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
1.056—

Cột “So 2023”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể:Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpGiá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệpLao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpLợi nhuận trước thuế của doanh nghiệpSố cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệpSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dânSố doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanhSố doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V05.12, V05.32. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.