Xếp hạng số trường mẫu giáo 34 tỉnh, thành phố 2023
TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 1.871 trường, gấp 16,6 lần Lai Châu (113,00). Cả nước: 15.199; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 12,3%.
trường · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục
| Hạng | Tỉnh, thành | 2023 | So 2021 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | TP. Hồ Chí Minh | 1.871 | — | |
| 2 | Hà Nội | 1.128 | — | |
| 3 | Phú Thọ | 705,00 | — | |
| 4 | Thanh Hóa | 676,00 | — | |
| 5 | Hải Phòng | 596,00 | — | |
| 6 | Nghệ An | 540,00 | — | |
| 7 | Lâm Đồng | 539,00 | — | |
| 8 | Đồng Nai | 538,00 | — | |
| 9 | Ninh Bình | 503,00 | — | |
| 10 | Đà Nẵng | 487,00 | — | |
| 11 | Gia Lai | 483,00 | ▲ 1 | |
| 12 | Hưng Yên | 478,00 | ▼ 1 | |
| 13 | Đắk Lắk | 452,00 | — | |
| 14 | Bắc Ninh | 426,00 | ▲ 1 | |
| 15 | Vĩnh Long | 422,00 | ▼ 1 | |
| 16 | Cần Thơ | 396,00 | — | |
| 17 | Lào Cai | 375,00 | — | |
| 18 | Đồng Tháp | 368,00 | — | |
| 19 | An Giang | 363,00 | ▲ 2 | |
| 20 | Tuyên Quang | 361,00 | ▼ 1 | |
| 21 | Thái Nguyên | 353,00 | ▼ 1 | |
| 22 | Tây Ninh | 349,00 | ▲ 2 | |
| 23 | Quảng Trị | 344,00 | ▼ 1 | |
| 24 | Quảng Ngãi | 340,00 | ▼ 2 | |
| 25 | Khánh Hòa | 290,00 | — | |
| 26 | Hà Tĩnh | 255,00 | — | |
| 27 | Lạng Sơn | 230,00 | — | |
| 27 | Sơn La | 230,00 | ▲ 1 | |
| 29 | Quảng Ninh | 221,00 | — | |
| 30 | Cà Mau | 217,00 | — | |
| 31 | Huế | 207,00 | — | |
| 32 | Cao Bằng | 175,00 | — | |
| 33 | Điện Biên | 168,00 | — | |
| 34 | Lai Châu | 113,00 | — |
Cột “So 2021”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V13.03. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.