Xếp hạng năng suất gieo trồng lúa cả năm 34 tỉnh, thành phố 2025
Đắk Lắk cao nhất với 71,16 tạ/ha, gấp 1,8 lần Điện Biên (39,20). Cả nước: 60,89; 10 tỉnh, thành cao hơn mức cả nước.
tạ/ha · cao là tốt · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Nông, lâm nghiệp và thủy sản
| Hạng | Tỉnh, thành | 2025 | So 2024 | |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đắk Lắk | 71,16 | — | |
| 2 | Đồng Tháp | 67,10 | — | |
| 3 | An Giang | 65,14 | — | |
| 4 | Hưng Yên | 64,75 | ▲ 18 | |
| 5 | Cần Thơ | 64,57 | — | |
| 6 | Gia Lai | 63,25 | — | |
| 7 | Hải Phòng | 62,97 | ▲ 17 | |
| 8 | Ninh Bình | 61,67 | ▲ 4 | |
| 9 | Lâm Đồng | 61,34 | — | |
| 10 | Huế | 61,03 | ▼ 6 | |
| 11 | Cà Mau | 60,68 | — | |
| 12 | Hà Nội | 60,14 | ▲ 13 | |
| 13 | Khánh Hòa | 59,47 | ▼ 6 | |
| 14 | Phú Thọ | 58,69 | ▲ 9 | |
| 15 | Tây Ninh | 58,40 | ▼ 1 | |
| 16 | Đà Nẵng | 58,38 | ▼ 3 | |
| 17 | Đồng Nai | 58,10 | ▲ 1 | |
| 18 | Tuyên Quang | 57,99 | ▼ 3 | |
| 19 | Quảng Ngãi | 57,64 | — | |
| 20 | TP. Hồ Chí Minh | 57,49 | ▼ 3 | |
| 21 | Thanh Hóa | 57,20 | ▼ 13 | |
| 22 | Bắc Ninh | 56,94 | ▲ 4 | |
| 23 | Vĩnh Long | 55,74 | ▼ 7 | |
| 24 | Lào Cai | 53,27 | ▲ 4 | |
| 25 | Quảng Trị | 52,88 | ▼ 4 | |
| 26 | Nghệ An | 52,31 | ▼ 16 | |
| 27 | Thái Nguyên | 51,83 | — | |
| 28 | Quảng Ninh | 51,77 | ▲ 1 | |
| 29 | Lai Châu | 49,74 | ▲ 1 | |
| 30 | Hà Tĩnh | 46,61 | ▼ 10 | |
| 31 | Lạng Sơn | 44,39 | — | |
| 32 | Sơn La | 43,06 | ▲ 1 | |
| 33 | Cao Bằng | 42,12 | ▼ 1 | |
| 34 | Điện Biên | 39,20 | — |
Cột “So 2024”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng (tốt hơn) ▼ xuống hạng (kém đi).
Hạng 1 = cao nhất (tốt nhất).
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V06.07, V06.14. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.