Tải dữ liệu

Xếp hạng số học sinh mẫu giáo 34 tỉnh, thành phố 2023

TP. Hồ Chí Minh cao nhất với 420.466 người, gấp 14,9 lần Cao Bằng (28.241). Cả nước: 4.132.247; riêng TP. Hồ Chí Minh chiếm 10,2%.

người · trung tính · chuỗi cả nước và các vùng · nhóm Giáo dục

HạngTỉnh, thànhVùng2023So 2021
1TP. Hồ Chí MinhĐông Nam Bộ
420.466▲ 1
2Hà NộiĐồng bằng sông Hồng
402.524▼ 1
3Hải PhòngĐồng bằng sông Hồng
188.584▲ 3
4Thanh HóaBắc Trung Bộ
180.442▲ 1
5Bắc NinhĐồng bằng sông Hồng
176.263▲ 2
6Phú ThọTrung du và miền núi phía Bắc
174.819▼ 3
7Nghệ AnBắc Trung Bộ
174.795▼ 3
8Ninh BìnhĐồng bằng sông Hồng
170.145—
9Lâm ĐồngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
148.684—
10Đồng NaiĐông Nam Bộ
145.931▲ 2
11Gia LaiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
134.441▼ 1
12Hưng YênĐồng bằng sông Hồng
131.241▼ 1
13Đà NẵngDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
115.334—
14Đắk LắkDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
113.591▲ 1
15Vĩnh LongĐồng bằng sông Cửu Long
106.919▲ 2
16Cần ThơĐồng bằng sông Cửu Long
106.042▲ 5
17Tuyên QuangTrung du và miền núi phía Bắc
99.548▼ 3
18Đồng ThápĐồng bằng sông Cửu Long
99.505▲ 5
19An GiangĐồng bằng sông Cửu Long
97.337▲ 6
20Lào CaiTrung du và miền núi phía Bắc
91.730▼ 4
21Tây NinhĐông Nam Bộ
83.768▲ 5
22Quảng TrịBắc Trung Bộ
82.627▼ 4
23Thái NguyênTrung du và miền núi phía Bắc
81.447▼ 4
24Quảng NgãiDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
80.822▼ 4
25Khánh HòaDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
73.526▲ 2
26Sơn LaTrung du và miền núi phía Bắc
71.240▼ 4
27Hà TĩnhBắc Trung Bộ
69.574▼ 3
28Quảng NinhĐồng bằng sông Hồng
65.047—
29Cà MauĐồng bằng sông Cửu Long
51.949▲ 3
30HuếBắc Trung Bộ
51.269▼ 1
31Điện BiênTrung du và miền núi phía Bắc
41.430▼ 1
32Lạng SơnTrung du và miền núi phía Bắc
40.423▼ 1
33Lai ChâuTrung du và miền núi phía Bắc
32.543—
34Cao BằngTrung du và miền núi phía Bắc
28.241—

Cột “So 2021”: số bậc thay đổi hạng — ▲ lên hạng ▼ xuống hạng — chỉ tiêu trung tính: chỉ là thứ tự độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hạng 1 = lớn nhất. Chỉ tiêu trung tính: xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Xếp hạng khác trong nhóm Giáo dục:Số giáo viên giáo dục nghề nghiệpSố giáo viên mẫu giáoSố học sinh phổ thôngSố học sinh phổ thông bình quân một giáo viênSố học sinh phổ thông bình quân một lớp họcSố học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu sốSố học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mớiSố lớp học phổ thông

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng V13.03. Số trước 2025 của tỉnh hợp nhất do dự án ghép từ tỉnh cũ — phương pháp.