Long An (tỉnh cũ)
Long An hợp nhất vào Tây Ninh từ 1/7/2025 cùng Tây Ninh. Dân số 2025: 1.769.275 người, thứ 16/63. 213 chỉ tiêu theo địa giới cũ.
Xem số liệu Tây Ninh hiện nay →
Dân số trung bình 20251.769.275người · thứ 16/63
Diện tích 20254.495km2 · thứ 34/63
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người 2025115,0triệu đồng/người · thứ 18/63
Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) 2025109,58% · thứ 12/63
Tỷ lệ hộ nghèo 20250,6% · thứ 41/63
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành 20255.274nghìn đồng · thứ 31/63
Hạng: trong 63 tỉnh, thành cũ có số cùng kỳ (lớn nhất = 1). Số theo địa giới cũ, kỳ cuối cùng trước khi hợp nhất.
Dân số (18)
| Dân số trung bình | 1.769.275 | người | 2025 | 16/63 |
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 1.688.547 | người | 2019 | 16/63 |
| Diện tích | 4.495 | km2 | 2025 | 34/63 |
| Mật độ dân số | 394 | người/km2 | 2025 | 26/63 |
| Số cuộc kết hôn | 11.884 | cuộc | 2024 | 13/63 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 12.052 | trường hợp | 2024 | 16/63 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 5.238 | vụ | 2024 | 4/63 |
| Tổng tỷ suất sinh | 1,81 | con/phụ nữ | 2025 | 46/63 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 27,5 | tuổi | 2025 | 35/63 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,2 | % | 2025 | 39/63 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,74 | % | 2025 | 40/63 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 6,06 | ‰ | 2025 | 38/63 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 99,2 | nam/100 nữ | 2025 | 43/63 |
| Tỷ suất chết thô | 6,89 | ‰ | 2025 | 27/63 |
| Tỷ suất di cư thuần | 0,77 | ‰ | 2025 | 13/63 |
| Tỷ suất nhập cư | 5,89 | ‰ | 2025 | 8/63 |
| Tỷ suất sinh thô | 12,95 | ‰ | 2025 | 40/63 |
| Tỷ suất xuất cư | 5,12 | ‰ | 2025 | 28/63 |
Đầu tư, FDI, xây dựng (9)
| Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm | 1.231.000 | m2 | 2024 | 32/63 |
| Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư | 1.178.000 | m2 | 2024 | 31/63 |
| Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 | 1.496 | dự án | 2024 | 6/63 |
| Số dự án FDI được cấp phép mới trong năm | 124,0 | dự án | 2024 | 5/46 |
| Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động | 17,00 | cụm | 2024 | 13/56 |
| Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động | 20,00 | khu | 2024 | 3/60 |
| Vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm | 886,7 | triệu USD | 2024 | 14/56 |
| Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực | 14.258 | triệu USD | 2024 | 10/63 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý | 9.748 | tỷ đồng | 2024 | 11/22 |
Công nghiệp (1)
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 115,4 | % | 2025 | 13/63 |
Văn hóa, thông tin (3)
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 388.800 | bản | 2017 | 26/63 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 14 | đơn vị | 2017 | 7/63 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 3 | đơn vị | 2024 | 20/63 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) (3)
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 109,58 | % | 2025 | 12/63 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 115,0 | triệu đồng/người | 2025 | 18/63 |
| Năng suất lao động | 202,4 | triệu đồng/lao động | 2025 | 24/63 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội (3)
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 36,49 | % | 2024 | 16/63 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 39,9 | % | 2024 | 16/63 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 90,2 | % | 2024 | 58/63 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp (18)
| Số bị can đã bị khởi tố | 2.497 | người | 2024 | 21/63 |
| Số bị can đã bị truy tố | 2.393 | người | 2024 | 23/63 |
| Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm | 2.425 | người | 2024 | 20/63 |
| Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý | 199 | lượt người | 2024 | 60/63 |
| Số người bị thương do cháy, nổ | 0,00 | người | 2024 | 27/63 |
| Số người bị thương do tai nạn giao thông | 178 | người | 2024 | 40/63 |
| Số người chết do cháy, nổ | 0,00 | người | 2024 | 29/63 |
| Số người chết do tai nạn giao thông | 212 | người | 2024 | 18/63 |
| Số tiền thi hành án dân sự xong | 2.073 | chưa rõ | 2024 | 8/63 |
| Số việc thi hành án dân sự xong | 18.440 | việc | 2024 | 4/63 |
| Số vụ án đã bị khởi tố | 1.447 | vụ | 2024 | 24/63 |
| Số vụ án đã bị truy tố | 1.192 | vụ | 2024 | 28/63 |
| Số vụ án đã xét xử sơ thẩm | 1.167 | vụ | 2024 | 29/63 |
| Số vụ cháy, nổ | 7,00 | vụ | 2024 | 56/63 |
| Số vụ tai nạn giao thông | 333 | vụ | 2024 | 33/63 |
| Thiệt hại do cháy, nổ | 2,51 | tỷ đồng | 2024 | 33/63 |
| Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền | 46,58 | % | 2024 | 58/63 |
| Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc | 85,11 | % | 2024 | 29/63 |
Môi trường, thiên tai (7)
Thu nhập, mức sống (20)
Y tế (19)
Giáo dục (20)
| Số giảng viên các trường đại học | 238 | người | 2023 | 33/48 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 601 | người | 2023 | 42/63 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 3.612 | người | 2023 | 31/63 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 11.776 | người | 2024 | 25/63 |
| Số học sinh mẫu giáo | 50.070 | người | 2023 | 31/63 |
| Số học sinh phổ thông | 280.562 | người | 2024 | 20/63 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 23,82 | người | 2024 | 16/63 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 36,00 | người | 2024 | 21/63 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 2.936 | người | 2024 | 51/63 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 23.632 | người | 2023 | 30/63 |
| Số lớp học phổ thông | 7.793 | lớp | 2024 | 23/63 |
| Số lớp mẫu giáo | 1.882 | lớp | 2023 | 31/63 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 7.983 | người | 2023 | 30/63 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 140.559 | người | 2023 | 18/63 |
| Số sinh viên các trường đại học | 2.230 | người | 2023 | 38/48 |
| Số trường mẫu giáo | 214,00 | trường | 2023 | 24/63 |
| Số trường phổ thông | 371 | trường | 2024 | 28/63 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 97,4 | % | 2024 | 27/63 |
| Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông | 98,56 | % | 2016 | 33/63 |
| Tỷ lệ phòng học kiên cố | 89,77 | % | 2024 | 34/63 |
Lao động, việc làm (7)
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.005.526 | người | 2025 | 11/63 |
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 1.028.010 | người | 2025 | 11/63 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 8.599 | nghìn đồng/tháng | 2025 | 15/63 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 60,6 | % | 2025 | 45/63 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 17,2 | % | 2025 | 54/63 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 1,79 | % | 2025 | 37/63 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 0,43 | % | 2025 | 57/63 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể (18)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản (49)
Thương mại, du lịch, giá cả (4)
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 121,6 | tỷ đồng | 2025 | 33/62 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 7 | siêu thị | 2024 | 33/62 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 1 | trung tâm thương mại | 2024 | 43/60 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 98.714 | tỷ đồng | 2025 | 22/63 |
Vận tải, bưu chính viễn thông (14)
| Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) | 0,7644 | điểm (0–1) | 2024 | 10/63 |
| Chỉ số chính quyền số (DTI) | 0,8674 | điểm (0–1) | 2024 | 5/63 |
| Chỉ số kinh tế số (DTI) | 0,8643 | điểm (0–1) | 2024 | 9/63 |
| Chỉ số xã hội số (DTI) | 0,8658 | điểm (0–1) | 2024 | 7/63 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển | 1.146 | triệu tấn.km | 2025 | 38/63 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ | 238,8 | triệu tấn.km | 2025 | 56/63 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy | 907,4 | triệu tấn.km | 2025 | 17/49 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển | 24.548.235 | tấn | 2025 | 27/63 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ | 10.379.181 | tấn | 2025 | 41/63 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy | 14.169.054 | tấn | 2025 | 10/49 |
| Số lượt hành khách luân chuyển | 792,6 | triệu lượt người.km | 2025 | 48/63 |
| Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ | 768,8 | triệu lượt người.km | 2025 | 48/63 |
| Số lượt hành khách vận chuyển | 31,4 | triệu lượt người | 2025 | 31/63 |
| Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ | 31,1 | triệu lượt người | 2025 | 29/63 |
Quận, huyện cũ của Long An
Cùng hợp nhất vào Tây Ninh: Tây Ninh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).