Tây Ninh
Dân số 2,98 triệu người (2025), đông thứ 17 cả nước. GRDP 2025 tăng 9,52%, nhanh thứ 8/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 115,6 triệu đồng/người: bằng 62% mức vùng, bằng 92% cả nước
- Thất nghiệp 1,89 %: bằng 81% mức vùng, bằng 86% cả nước
- Thu nhập bình quân 5.413 nghìn đồng: bằng 72% mức vùng, bằng 90% cả nước
- Mật độ dân số 350 người/km2: bằng 46% mức vùng, khoảng 1,1 lần cả nước
- Hộ nghèo 0,5 %: gấp 6,2 lần mức vùng, bằng 35% cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa · tự chọn tiêu chí →
Tây Ninh đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Tây Ninh. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt115,6#7triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt109,52#8%Năng suất lao động2025kémtốt203,4#12triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt7,50#9doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt5.413#16nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt0,5#7%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,30#14hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,74#15chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt18,9#28%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt1,89#14%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt61,2#12%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao350#13người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt76,1#4nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt8,31#4‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt92,8#24%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt16,7#23%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt99,8#7%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt9,6#25%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,6959#21điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt100,0 % · 2024#1Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động0,48 % · 2025#2Chiều cao theo tuổi8,60 % · 2025#2Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,71 người · 2025#3Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc75,36 % · 2025#33Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin94,38 % · 2025#33Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân13,41 người · 2025#31Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo18,9 % · 2025#28Số người hiện nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trên 100.000 dân348,19 người · 2025#28Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Tây Ninh năm 2025 là 344.556 tỷ đồng, đứng thứ 9/34 cả nước (chiếm 2,7% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 53,3% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 5/31).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 38,4%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,7%.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Tây Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Tây Ninh năm 2025 là 2.980.280 người, đứng thứ 17/34 cả nước (chiếm 2,9% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,1% so với 2020.
Dân số trung bình
Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,7%.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 21,1% dân số (theo địa giới Tây Ninh hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,5% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,9%.
% trên tổng dân số của Tây Ninh; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 98,8% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Khmer (0,7%, 19.912 người), tiếp theo Hoa (0,2%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Tây Ninh
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Tây Ninh năm 2025 là 5.413 nghìn đồng, đứng thứ 16/34 cả nước, thấp hơn cả nước 9,9%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 27,7% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ nghèo (hạng 7/32). Còn thấp: tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (hạng 28/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 27,9%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 10,8%.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Tây Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Tây Ninh năm 2025 là 22.357 doanh nghiệp, đứng thứ 9/34 cả nước (chiếm 2,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 46,3% so với 2020. Nổi bật: doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hạng 6/34).
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 60,0%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 17,9%.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Tây Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Tây Ninh năm 2025 là 4.125.010 tấn, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 8,6% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 12,7% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 25/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Tây Ninh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 1,0%.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Tây Ninh
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Tây Ninh năm 2025 là 480.425 người, đứng thứ 19/34 cả nước (chiếm 2,6% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 8,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 4/34). Còn thấp: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 24/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 1,4%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 2,0 điểm %.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Tây Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Tây Ninh năm 2025 là 99,8 %, đứng thứ 7/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,2%. Tỷ lệ hộ có máy tính giảm 2,3 điểm % so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ hộ có máy tính (hạng 23/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Tây Ninh đứng thứ 2 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 0,1 điểm %.
Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Tây Ninh, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Tây Ninh ↓
Xã, phường
Tây Ninh có 96 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 302 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
96 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số Tây Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Tây Ninh năm 2025 là 2.980.280 người, đông thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước?
Tây Ninh rộng 8.524 km², đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Tây Ninh sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Tây Ninh mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Tây Ninh, Long An.
Tây Ninh có bao nhiêu xã, phường?
Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã: 14 phường, 82 xã, hình thành từ 302 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Tây Ninh năm 2025 là 344.556 tỷ đồng, đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 2.857.712 người | 2019 | 17/34 |
| Dân số trung bình | 2.980.280 người | 2025 | 17/34 |
| Diện tích | 8.524 km2 | 2025 | 18/34 |
| Mật độ dân số | 350 người/km2 | 2025 | 13/34 |
| Số cuộc kết hôn | 21.740 cuộc | 2025 | 17/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 22.520 trường hợp | 2025 | 13/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 8.778 vụ | 2025 | 6/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 1,73 con/phụ nữ | 2025 | 28/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 28,2 tuổi | 2025 | 14/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,72 % | 2025 | 24/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 5,30 ‰ | 2025 | 25/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,0 % | 2025 | 23/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 99,5 nam/100 nữ | 2025 | 21/34 |
| Tỷ suất chết thô | 7,06 ‰ | 2025 | 20/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 12,36 ‰ | 2025 | 28/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 115,0 % | 2025 | 7/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 101,9 % | 9/2026 | 22/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 101,3 % | 9/2026 | 10/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 895.200 bản | 2017 | 10/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 24 đơn vị | 2017 | 12/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 3 đơn vị | 2025 | 20/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 110,30 % | 9/2026 | 10/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 109,52 % | 2025 | 8/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 110,24 % | Quý 3/2026 | 14/34 |
| Năng suất lao động | 203,4 triệu đồng/lao động | 2025 | 12/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 115,6 triệu đồng/người | 2025 | 7/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 344.556 tỷ đồng | 2025 | 9/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 36,85 % | 2025 | 7/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 41,6 % | 2025 | 8/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 92,8 % | 2025 | 24/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 16 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 1.050 người | 2023 | 23/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 5.706 người | 2023 | 21/34 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 20.149 người | 2025 | 15/29 |
| Số học sinh mẫu giáo | 83.768 người | 2023 | 21/34 |
| Số học sinh phổ thông | 480.425 người | 2025 | 19/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 23,84 người | 2025 | 9/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 36,08 người | 2025 | 10/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 8.886 người | 2025 | 30/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 32.736 người | 2023 | 22/34 |
| Số lớp học phổ thông | 13.315 lớp | 2025 | 19/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 3.072 lớp | 2023 | 23/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 13.766 người | 2023 | 19/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 239.753 người | 2025 | 19/34 |
| Số trường mẫu giáo | 349,00 trường | 2023 | 22/34 |
| Số trường phổ thông | 673 trường | 2025 | 19/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 96,5 % | 2024 | 18/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 1.724.272 người | 2025 | 14/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.693.809 người | 2025 | 14/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 8.299 nghìn đồng/tháng | 2025 | 9/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 61,2 % | 2025 | 12/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 18,9 % | 2025 | 28/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 1,89 % | 2025 | 14/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 0,48 % | 2025 | 2/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 141,4 tỷ đồng | 2025 | 23/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 234 chợ | 2025 | 18/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 20 siêu thị | 2025 | 14/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 3 trung tâm thương mại | 2025 | 23/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 211.775 tỷ đồng | 2025 | 8/34 |