Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Tây Ninh (xanh đậm) trong vùng Đông Nam Bộ (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 115,6 triệu đồng/người: bằng 62% mức vùng, bằng 92% cả nước
  • Thất nghiệp 1,89 %: bằng 81% mức vùng, bằng 86% cả nước
  • Thu nhập bình quân 5.413 nghìn đồng: bằng 72% mức vùng, bằng 90% cả nước
  • Mật độ dân số 350 người/km2: bằng 46% mức vùng, khoảng 1,1 lần cả nước
  • Hộ nghèo 0,5 %: gấp 6,2 lần mức vùng, bằng 35% cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Phú Thọ · Đà Nẵng · Cần Thơ · Thanh Hóa · tự chọn tiêu chí →

Tây Ninh đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Tây Ninh. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Tây Ninh năm 2025 là 344.556 tỷ đồng, đứng thứ 9/34 cả nước (chiếm 2,7% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 53,3% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 5/31).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

115,6triệu đồng/người · 2025
103,52024

Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 38,4%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,7%.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Tây Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Tây Ninh ↓

Dân số

Dân số trung bình của Tây Ninh năm 2025 là 2.980.280 người, đứng thứ 17/34 cả nước (chiếm 2,9% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,1% so với 2020.

Dân số trung bình

2.980.280người · 2025
2.959.0142024

Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,7%.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

2,86 triệungười · 1/4/2019
21,1%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 21,1% dân số (theo địa giới Tây Ninh hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,5% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,9%.

% trên tổng dân số của Tây Ninh; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

12dân tộc thiểu số ≥ 100 người
1,2%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 98,8% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Khmer (0,7%, 19.912 người), tiếp theo Hoa (0,2%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Tây Ninh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 13,2% (1995) → 23,6% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Tây Ninh ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Tây Ninh năm 2025 là 5.413 nghìn đồng, đứng thứ 16/34 cả nước, thấp hơn cả nước 9,9%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 27,7% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ nghèo (hạng 7/32). Còn thấp: tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (hạng 28/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

5.413nghìn đồng · 2025
4.8872024

Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 27,9%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 10,8%.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Tây Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 37,7% (2010) → 62,1% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Tây Ninh ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Tây Ninh năm 2025 là 22.357 doanh nghiệp, đứng thứ 9/34 cả nước (chiếm 2,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 46,3% so với 2020. Nổi bật: doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hạng 6/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

7,50doanh nghiệp/1000 dân · 2025
6,362024

Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 60,0%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 17,9%.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Tây Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 72,3% (2021) → 75,1% (2024) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Tây Ninh ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Tây Ninh năm 2025 là 4.125.010 tấn, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 8,6% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 12,7% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 25/34).

Sản lượng lương thực có hạt

4.125.010tấn · 2025
4.084.9402024

Tây Ninh cao nhất trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 1,0%.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Tây Ninh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 36,3% (2008) → 55,6% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 77,5% (2020) → 75,6% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 43 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Tây Ninh ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Tây Ninh năm 2025 là 480.425 người, đứng thứ 19/34 cả nước (chiếm 2,6% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 8,6 điểm % so với 2020. Nổi bật: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 4/34). Còn thấp: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 24/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

92,8% · 2025
90,82024

Tây Ninh đứng thứ 3 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, thấp hơn mức vùng 1,4%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 2,0 điểm %.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Tây Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 51,9% (2002) → 46,3% (2025) · Vùng: Đông Nam Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 29 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Tây Ninh ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Tây Ninh năm 2025 là 99,8 %, đứng thứ 7/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,2%. Tỷ lệ hộ có máy tính giảm 2,3 điểm % so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ hộ có máy tính (hạng 23/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,8% · 2025
99,72024

Tây Ninh đứng thứ 2 trong 3 tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 0,1 điểm %.

Biểu đồ: Tây Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Tây Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Tây Ninh ↓

Xã, phường

Tây Ninh có 96 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 302 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

96 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Tây Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Tây Ninh năm 2025 là 2.980.280 người, đông thứ 17 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Tây Ninh đứng thứ mấy cả nước?

Tây Ninh rộng 8.524 km², đứng thứ 18 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Tây Ninh sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Tây Ninh mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Tây Ninh, Long An.

Tây Ninh có bao nhiêu xã, phường?

Tây Ninh có 96 đơn vị hành chính cấp xã: 14 phường, 82 xã, hình thành từ 302 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Tây Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Tây Ninh năm 2025 là 344.556 tỷ đồng, đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)2.857.712 người201917/34
Dân số trung bình2.980.280 người202517/34
Diện tích8.524 km2202518/34
Mật độ dân số350 người/km2202513/34
Số cuộc kết hôn21.740 cuộc202517/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử22.520 trường hợp202513/34
Số vụ ly hôn đã xét xử8.778 vụ20256/34
Tổng tỷ suất sinh1,73 con/phụ nữ202528/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu28,2 tuổi202514/34
Tỷ lệ tăng dân số0,72 %202524/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số5,30 ‰202525/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,0 %202523/34
Tỷ số giới tính của dân số99,5 nam/100 nữ202521/34
Tỷ suất chết thô7,06 ‰202520/34
Tỷ suất sinh thô12,36 ‰202528/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý895.200 bản201710/34
Số thư viện do địa phương quản lý24 đơn vị201712/34
Số tòa soạn báo, tạp chí3 đơn vị202520/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố4.056 người202513/34
Số bị can đã bị truy tố4.041 người202512/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm4.492 người202512/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý505 lượt người202529/34
Số người bị thương do cháy, nổ1,00 người202414/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông226 người202522/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người202510/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,71 người20253/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân6,72 người20257/34
Số người chết do cháy, nổ0,00 người202422/34
Số người chết do tai nạn giao thông453 người20257/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 người202525/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,43 người202523/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân13,41 người202531/34
Số tiền thi hành án dân sự xong4.665 chưa rõ20256/34
Số việc thi hành án dân sự xong28.763 việc20255/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.130 vụ202511/34
Số vụ án đã bị truy tố1.892 vụ202511/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm2.158 vụ202511/34
Số vụ cháy, nổ18,00 vụ202527/34
Số vụ tai nạn giao thông579 vụ202515/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,03 vụ202518/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,83 vụ20258/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân17,19 vụ202520/34
Thiệt hại do cháy, nổ79,13 tỷ đồng20252/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền56,81 %202519/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc75,36 %202533/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 16 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp1.140.367 tỷ đồng20246/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp567.597 tỷ đồng20246/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp252.697 người202417/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp37.269 tỷ đồng20248/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp145.760 cơ sở202419/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân7,50 doanh nghiệp/1000 dân20259/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh16.970 doanh nghiệp20249/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1222.357 doanh nghiệp20259/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới5.982 doanh nghiệp20257/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh298 hợp tác xã202426/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh294.921 người20247/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh591.401 người20246/34
Số lao động trong hợp tác xã2.713 người202425/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp10.960 nghìn đồng20248/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp75.161 tỷ đồng20246/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp503,9 triệu đồng202420/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp3,27 %202412/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp1.388.833 tỷ đồng20246/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt706.180 ha20253/34
Diện tích gieo trồng khoai lang37 ha202534/34
Diện tích gieo trồng lạc2.720 ha202518/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm699.670 ha20253/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân291.110 ha20253/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông359.730 ha20254/17
Diện tích gieo trồng lúa mùa48.840 ha202515/33
Diện tích gieo trồng mía8.442 ha20257/34
Diện tích gieo trồng ngô6.510 ha202527/34
Diện tích gieo trồng sắn61.778 ha20252/27
Diện tích rừng hiện có85.328 ha202526/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung1.408 ha202523/33
Diện tích thu hoạch thủy sản7.370 ha202520/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm58,40 tạ/ha202515/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân66,14 tạ/ha202512/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông52,91 tạ/ha202513/17
Năng suất gieo trồng lúa mùa52,59 tạ/ha202514/33
Năng suất gieo trồng ngô60,09 tạ/ha20257/34
Sản lượng cá biển khai thác1.354 tấn202522/22
Sản lượng cá nuôi139.708 tấn20257/34
Sản lượng gỗ khai thác245.184 m3202520/34
Sản lượng khoai lang345 tấn202534/34
Sản lượng lạc10.391 tấn202515/33
Sản lượng lúa cả năm4.085.890 tấn20254/34
Sản lượng lúa đông xuân1.925.530 tấn20253/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông1.903.483 tấn20254/17
Sản lượng lúa mùa256.870 tấn202514/33
Sản lượng lương thực có hạt4.125.010 tấn20254/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người1.384 kg20253/34
Sản lượng mía637.400 tấn20257/34
Sản lượng ngô39.120 tấn202528/34
Sản lượng sắn2.055.973 tấn20251/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng12.815 tấn202514/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng130.222 tấn20256/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng140.436 tấn202515/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng990 tấn202526/34
Sản lượng thủy sản179.348 tấn202516/34
Sản lượng thủy sản khai thác8.275 tấn202522/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng171.073 tấn20259/34
Sản lượng tôm nuôi25.844 tấn20257/29
Số lượng bò201.337 con20259/34
Số lượng gia cầm24.460.424 con202510/34
Số lượng lợn723.400 con202516/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ381,00 chiếc202522/22
Số lượng trâu13.218 con202525/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên38,00 chiếc202522/22
Số trang trại1.337 trang trại20258/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên7.391 CV202522/22
Tỷ lệ che phủ rừng9,6 %202525/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:TP. Hồ Chí MinhĐồng NaiBáo số sai