Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên cả nước 2025: 22,87 người

Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên của Việt Nam năm 2025 là 22,87 người, tăng 0,7% so với 2024. Chuỗi 23 kỳ (2002–2025), 6 vùng, 34 tỉnh. Nguồn Cục Thống kê (nso.gov.vn).

người · trung tính · xếp hạng 34 tỉnh · tải CSV

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Cả nước và 6 vùng theo kỳ

KỳCả nướcTrung du và miền núi phía BắcĐồng bằng sông HồngBắc Trung BộDuyên hải Nam Trung Bộ và Tây NguyênĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long
202522,8720,36b24,81b23,04b21,92b25,26b20,87b
202422,7020,33i24,82i22,60i21,63i25,11i20,71i
2023—20,30i24,76i22,36i21,49i25,34i20,69i
2021—19,72i24,04i21,33i20,76i25,13i20,30i
2020—18,94i23,41i20,53i20,17i24,74i20,16i
2019—18,25i23,25i19,90i19,55i24,32i19,76i
2018—17,46i23,02i18,68i19,20i25,49i18,31i
2017—15,86i19,95i17,36i17,66i22,17i18,51i
2016—15,21i19,06i16,55i17,27i21,65i18,26i
2015—14,61i18,65i16,17i17,39i21,51i18,32i
2014—14,26i18,19i16,13i17,41i21,12i18,32i
2013—13,95i17,79i15,76i17,73i21,00i18,23i
2012—13,73i17,62i16,09i17,98i21,05i18,06i
2011—14,15i17,92i16,62i18,89i21,27i18,38i
2010—13,77i17,84i16,58i18,97i22,07i18,16i
2009—14,22i18,13i17,32i19,92i21,66i18,44i
2008—14,72i18,76i17,87i20,66i22,05i18,84i
2007—15,54i19,61i18,94i21,59i22,98i19,46i
2006—16,69i20,36i20,10i22,83i23,84i20,41i
2005—17,34i20,83i21,73i23,51i23,96i21,43i
2004—18,26i21,49i22,19i24,64i24,82i22,74i
2003——22,12i23,47i—25,82i—
2002——23,03i25,30i—27,05i—

Mã cờ: p sơ bộ, e ước tính, i dự án ghép từ tỉnh cũ, b đứt chuỗi, u độ tin cậy thấp, d định nghĩa khác. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn), bảng PL.V13.08, V13.20.