Hải Dương (tỉnh cũ)
Hải Dương hợp nhất vào Hải Phòng từ 1/7/2025 cùng Hải Phòng. Dân số 2025: 1.997.706 người, thứ 9/63. 208 chỉ tiêu theo địa giới cũ.
Xem số liệu Hải Phòng hiện nay →
Dân số trung bình 20251.997.706người · thứ 9/63
Diện tích 20251.668km2 · thứ 52/63
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người 2025118,2triệu đồng/người · thứ 16/63
Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) 2025110,63% · thứ 9/63
Tỷ lệ hộ nghèo 20250,4% · thứ 45/63
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành 20256.785nghìn đồng · thứ 8/63
Hạng: trong 63 tỉnh, thành cũ có số cùng kỳ (lớn nhất = 1). Số theo địa giới cũ, kỳ cuối cùng trước khi hợp nhất.
Dân số (18)
| Dân số trung bình | 1.997.706 | người | 2025 | 9/63 |
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 1.892.254 | người | 2019 | 9/63 |
| Diện tích | 1.668 | km2 | 2025 | 52/63 |
| Mật độ dân số | 1.197 | người/km2 | 2025 | 7/63 |
| Số cuộc kết hôn | 11.715 | cuộc | 2024 | 15/63 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 13.067 | trường hợp | 2024 | 14/63 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 3.830 | vụ | 2024 | 14/63 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,14 | con/phụ nữ | 2025 | 33/63 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 28,3 | tuổi | 2025 | 22/63 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,7 | % | 2025 | 15/63 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,98 | % | 2025 | 31/63 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 8,53 | ‰ | 2025 | 22/63 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 100,1 | nam/100 nữ | 2025 | 32/63 |
| Tỷ suất chết thô | 4,78 | ‰ | 2025 | 54/63 |
| Tỷ suất di cư thuần | -0,26 | ‰ | 2025 | 17/63 |
| Tỷ suất nhập cư | 2,50 | ‰ | 2025 | 15/63 |
| Tỷ suất sinh thô | 13,31 | ‰ | 2025 | 32/63 |
| Tỷ suất xuất cư | 2,76 | ‰ | 2025 | 50/63 |
Đầu tư, FDI, xây dựng (9)
| Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm | 2.595.000 | m2 | 2024 | 9/63 |
| Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư | 2.588.000 | m2 | 2024 | 7/63 |
| Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 | 647,0 | dự án | 2024 | 11/63 |
| Số dự án FDI được cấp phép mới trong năm | 70,0 | dự án | 2024 | 11/46 |
| Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động | 32,00 | cụm | 2024 | 6/56 |
| Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động | 10,00 | khu | 2024 | 9/60 |
| Vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm | 816,9 | triệu USD | 2024 | 15/56 |
| Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực | 11.190 | triệu USD | 2024 | 13/63 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý | 2.233 | tỷ đồng | 2015 | 21/22 |
Công nghiệp (1)
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 113,1 | % | 2025 | 20/63 |
Văn hóa, thông tin (3)
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 482.000 | bản | 2017 | 16/63 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 13 | đơn vị | 2017 | 14/63 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 5 | đơn vị | 2024 | 10/63 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) (3)
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 110,63 | % | 2025 | 9/63 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 118,2 | triệu đồng/người | 2025 | 16/63 |
| Năng suất lao động | 252,3 | triệu đồng/lao động | 2025 | 13/63 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội (3)
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 42,26 | % | 2024 | 7/63 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 49,9 | % | 2024 | 6/63 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 92,0 | % | 2024 | 46/63 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp (18)
| Số bị can đã bị khởi tố | 2.138 | người | 2024 | 30/63 |
| Số bị can đã bị truy tố | 2.126 | người | 2024 | 30/63 |
| Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm | 2.129 | người | 2024 | 29/63 |
| Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý | 567 | lượt người | 2024 | 21/63 |
| Số người bị thương do cháy, nổ | 1,00 | người | 2024 | 18/63 |
| Số người bị thương do tai nạn giao thông | 599 | người | 2024 | 5/63 |
| Số người chết do cháy, nổ | 2,00 | người | 2024 | 14/63 |
| Số người chết do tai nạn giao thông | 238 | người | 2024 | 12/63 |
| Số tiền thi hành án dân sự xong | 971,00 | chưa rõ | 2024 | 22/63 |
| Số việc thi hành án dân sự xong | 8.448 | việc | 2024 | 30/63 |
| Số vụ án đã bị khởi tố | 1.226 | vụ | 2024 | 34/63 |
| Số vụ án đã bị truy tố | 1.179 | vụ | 2024 | 30/63 |
| Số vụ án đã xét xử sơ thẩm | 1.182 | vụ | 2024 | 27/63 |
| Số vụ cháy, nổ | 26,00 | vụ | 2024 | 29/63 |
| Số vụ tai nạn giao thông | 710 | vụ | 2024 | 6/63 |
| Thiệt hại do cháy, nổ | 1,98 | tỷ đồng | 2024 | 40/63 |
| Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền | 54,90 | % | 2024 | 24/63 |
| Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc | 84,47 | % | 2024 | 38/63 |
Môi trường, thiên tai (11)
Thu nhập, mức sống (20)
Y tế (19)
Giáo dục (20)
| Số giảng viên các trường đại học | 995 | người | 2023 | 13/48 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 1.420 | người | 2023 | 16/63 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 6.801 | người | 2023 | 7/63 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 15.610 | người | 2024 | 10/63 |
| Số học sinh mẫu giáo | 92.722 | người | 2023 | 9/63 |
| Số học sinh phổ thông | 379.640 | người | 2024 | 10/63 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 24,32 | người | 2024 | 10/63 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 35,96 | người | 2024 | 22/63 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 2.174 | người | 2024 | 53/63 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 38.406 | người | 2023 | 11/63 |
| Số lớp học phổ thông | 10.557 | lớp | 2024 | 8/63 |
| Số lớp mẫu giáo | 3.553 | lớp | 2023 | 8/63 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 13.025 | người | 2023 | 9/63 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 176.286 | người | 2023 | 10/63 |
| Số sinh viên các trường đại học | 15.610 | người | 2023 | 19/48 |
| Số trường mẫu giáo | 289,00 | trường | 2023 | 11/63 |
| Số trường phổ thông | 555 | trường | 2024 | 7/63 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 99,0 | % | 2024 | 12/63 |
| Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông | 99,10 | % | 2016 | 23/63 |
| Tỷ lệ phòng học kiên cố | 98,47 | % | 2024 | 8/63 |
Lao động, việc làm (7)
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 935.825 | người | 2025 | 15/63 |
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 947.528 | người | 2025 | 15/63 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 9.426 | nghìn đồng/tháng | 2025 | 10/63 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 47,2 | % | 2025 | 58/63 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 29,6 | % | 2025 | 16/63 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 1,25 | % | 2025 | 51/63 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 0,97 | % | 2025 | 43/63 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể (18)
Nông, lâm nghiệp và thủy sản (40)
Thương mại, du lịch, giá cả (4)
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 193,2 | tỷ đồng | 2025 | 28/62 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 6 | siêu thị | 2024 | 40/62 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 3 | trung tâm thương mại | 2024 | 20/60 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 88.850 | tỷ đồng | 2025 | 25/63 |
Vận tải, bưu chính viễn thông (14)
| Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) | 0,7461 | điểm (0–1) | 2024 | 19/63 |
| Chỉ số chính quyền số (DTI) | 0,7909 | điểm (0–1) | 2024 | 24/63 |
| Chỉ số kinh tế số (DTI) | 0,8534 | điểm (0–1) | 2024 | 14/63 |
| Chỉ số xã hội số (DTI) | 0,8614 | điểm (0–1) | 2024 | 11/63 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển | 8.394 | triệu tấn.km | 2025 | 8/63 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ | 2.249 | triệu tấn.km | 2025 | 15/63 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường thủy | 6.145 | triệu tấn.km | 2025 | 7/49 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển | 116.310.366 | tấn | 2025 | 7/63 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ | 66.015.888 | tấn | 2025 | 10/63 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy | 50.294.479 | tấn | 2025 | 4/49 |
| Số lượt hành khách luân chuyển | 3.342 | triệu lượt người.km | 2025 | 19/63 |
| Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ | 3.278 | triệu lượt người.km | 2025 | 17/63 |
| Số lượt hành khách vận chuyển | 65,6 | triệu lượt người | 2025 | 15/63 |
| Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ | 64,0 | triệu lượt người | 2025 | 12/63 |
Quận, huyện cũ của Hải Dương
Cùng hợp nhất vào Hải Phòng: Hải Phòng
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).