Hải Phòng
Dân số 4,15 triệu người (2025), đông thứ 4 cả nước. GRDP 2025 tăng 11,81%, nhanh thứ 2/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 177,0 triệu đồng/người: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,4 lần cả nước
- Thất nghiệp 1,83 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 83% cả nước
- Thu nhập bình quân 7.139 nghìn đồng: gần bằng mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
- Mật độ dân số 1.303 người/km2: khoảng 1,3 lần mức vùng, gấp 4,2 lần cả nước
- Hộ nghèo 0,3 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, bằng 19% cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên · tự chọn tiêu chí →
Hải Phòng đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Hải Phòng. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt177,0#4triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt111,81#2%Năng suất lao động2025kémtốt371,5#4triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt9,15#4doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt7.139#4nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt0,3#3%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,28#9hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,81#4chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt35,1#6%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt1,83#13%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt43,7#2%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao1.303#3người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt75,6#10nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt9,35#10‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt93,5#21%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt30,2#4%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt99,9#6%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt6,4#29%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7857#3điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh100,0 % · 2025#1Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt100,0 % · 2024#1Cân nặng theo chiều cao3,10 % · 2025#1Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)111,81 % · 2025#2Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,06 vụ · 2025#31Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc84,14 % · 2025#31Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người · 2025#30Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người248,72 kg · 2025#29Tỷ lệ che phủ rừng6,4 % · 2025#29Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hải Phòng năm 2025 là 734.520 tỷ đồng, đứng thứ 3/34 cả nước (chiếm 5,7% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 73,1% so với 2020. Nổi bật: chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) (hạng 2/34).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Hải Phòng đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, cao hơn mức vùng 14,5%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 12,0%.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Hải Phòng, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Hải Phòng năm 2025 là 4.149.871 người, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 4,1% cả nước). Dân số trung bình tăng 4,5% so với 2020.
Dân số trung bình
Hải Phòng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,1%.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 24,1% dân số (theo địa giới Hải Phòng hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 9,6% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,7%.
% trên tổng dân số của Hải Phòng; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 99,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Tày (0,1%, 4.371 người), tiếp theo Thái (0,1%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Hải Phòng
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Hải Phòng năm 2025 là 7.139 nghìn đồng, đứng thứ 4/34 cả nước, cao hơn cả nước 18,9%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 48,5% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (hạng 2/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Hải Phòng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 1,4%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 10,2%.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Hải Phòng, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Hải Phòng năm 2025 là 37.956 doanh nghiệp, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 3,7% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 21,5% so với 2020.
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Hải Phòng đứng thứ 2 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 31,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 9,6%.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Hải Phòng, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Hải Phòng năm 2025 là 1.032.170 tấn, đứng thứ 15/34 cả nước (chiếm 2,2% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 4,9% so với 2020. Nổi bật: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 7/34). Còn thấp: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 29/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Hải Phòng đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 8,9%.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Hải Phòng
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Hải Phòng năm 2025 là 776.951 người, đứng thứ 4/34 cả nước (chiếm 4,1% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 5,0 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 3/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Hải Phòng đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 1,3%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,7 điểm %.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Hải Phòng, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Hải Phòng năm 2025 là 99,9 %, đứng thứ 6/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,3%. Tỷ lệ hộ có máy tính giảm 3,4 điểm % so với 2020. Nổi bật: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 3/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Hải Phòng đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, ngang mức bình quân vùng.
Biểu đồ: Hải Phòng so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Hải Phòng, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Hải Phòng ↓
Xã, phường
Hải Phòng có 114 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 450 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
114 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số Hải Phòng sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Hải Phòng năm 2025 là 4.149.871 người, đông thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước?
Hải Phòng rộng 3.184 km², đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Hải Phòng sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hải Phòng mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Hải Phòng, Hải Dương.
Hải Phòng có bao nhiêu xã, phường?
Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã: 45 phường, 67 xã, 2 đặc khu, hình thành từ 450 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Hải Phòng năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Hải Phòng năm 2025 là 734.520 tỷ đồng, đứng thứ 3 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 3.920.768 người | 2019 | 4/34 |
| Dân số trung bình | 4.149.871 người | 2025 | 4/34 |
| Diện tích | 3.184 km2 | 2025 | 33/34 |
| Mật độ dân số | 1.303 người/km2 | 2025 | 3/34 |
| Số cuộc kết hôn | 24.955 cuộc | 2025 | 12/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 27.820 trường hợp | 2025 | 7/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 6.471 vụ | 2025 | 11/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,28 con/phụ nữ | 2025 | 15/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 28,2 tuổi | 2025 | 16/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 1,15 % | 2025 | 8/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 7,32 ‰ | 2025 | 18/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,5 % | 2025 | 16/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 99,5 nam/100 nữ | 2025 | 21/34 |
| Tỷ suất chết thô | 6,38 ‰ | 2025 | 15/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 13,71 ‰ | 2025 | 17/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 115,1 % | 2025 | 6/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 103,0 % | 9/2026 | 17/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 100,8 % | 9/2026 | 19/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 966.900 bản | 2017 | 9/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 26 đơn vị | 2017 | 9/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 8 đơn vị | 2025 | 5/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 112,08 % | 9/2026 | 3/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 111,81 % | 2025 | 2/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 113,09 % | Quý 3/2026 | 4/34 |
| Năng suất lao động | 371,5 triệu đồng/lao động | 2025 | 4/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 177,0 triệu đồng/người | 2025 | 4/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 734.520 tỷ đồng | 2025 | 3/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 47,26 % | 2025 | 4/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 55,0 % | 2025 | 4/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 93,5 % | 2025 | 21/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giảng viên các trường đại học | 2.481 người | 2023 | 5/20 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 3.180 người | 2023 | 6/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 13.240 người | 2023 | 4/34 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 30.974 người | 2025 | 5/29 |
| Số học sinh mẫu giáo | 188.584 người | 2023 | 3/34 |
| Số học sinh phổ thông | 776.951 người | 2025 | 4/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 25,08 người | 2025 | 3/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 36,76 người | 2025 | 8/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 4.734 người | 2025 | 31/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 92.306 người | 2023 | 5/34 |
| Số lớp học phổ thông | 21.136 lớp | 2025 | 5/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 6.888 lớp | 2023 | 5/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 26.236 người | 2023 | 4/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 372.087 người | 2025 | 4/34 |
| Số sinh viên các trường đại học | 55.374 người | 2023 | 5/20 |
| Số trường mẫu giáo | 596,00 trường | 2023 | 5/34 |
| Số trường phổ thông | 982 trường | 2025 | 7/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 99,1 % | 2024 | 3/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 2.009.772 người | 2025 | 5/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.977.277 người | 2025 | 4/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 9.865 nghìn đồng/tháng | 2025 | 3/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 43,7 % | 2025 | 2/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 35,1 % | 2025 | 6/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 1,83 % | 2025 | 13/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 1,03 % | 2025 | 10/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 44 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 1.068 tỷ đồng | 2025 | 8/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 352 chợ | 2025 | 8/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 32 siêu thị | 2025 | 7/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 15 trung tâm thương mại | 2025 | 4/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 311.048 tỷ đồng | 2025 | 4/34 |