Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Nghệ An (xanh đậm) trong vùng Bắc Trung Bộ (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 67,6 triệu đồng/người: bằng 85% mức vùng, bằng 54% cả nước
  • Thất nghiệp 1,97 %: bằng 86% mức vùng, bằng 89% cả nước
  • Thu nhập bình quân 4.790 nghìn đồng: gần bằng mức vùng, bằng 80% cả nước
  • Mật độ dân số 212 người/km2: gần bằng mức vùng, bằng 69% cả nước
  • Hộ nghèo 1,6 %: gần bằng mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau · tự chọn tiêu chí →

Nghệ An đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Nghệ An. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Nghệ An năm 2025 là 236.488 tỷ đồng, đứng thứ 19/34 cả nước (chiếm 1,8% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 57,0% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 11/31). Còn thấp: tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người (hạng 31/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

67,6triệu đồng/người · 2025
60,72024

Nghệ An đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 14,8%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,3%.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Nghệ An, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Nghệ An ↓

Dân số

Dân số trung bình của Nghệ An năm 2025 là 3.497.754 người, đứng thứ 10/34 cả nước (chiếm 3,4% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,9% so với 2020.

Dân số trung bình

3.497.754người · 2025
3.472.2912024

Nghệ An đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,7%.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,33 triệungười · 1/4/2019
26,4%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 26,4% dân số (theo địa giới Nghệ An hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 8,3% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,3%.

% trên tổng dân số của Nghệ An; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

10dân tộc thiểu số ≥ 100 người
14,8%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 85,2% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Thái (10,2%, 338.559 người), tiếp theo Thổ (2,1%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Nghệ An

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 9,7% (1995) → 18,1% (2025) · Vùng: Bắc Trung Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 11 chỉ tiêu dân số của Nghệ An ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Nghệ An năm 2025 là 4.790 nghìn đồng, đứng thứ 22/34 cả nước, thấp hơn cả nước 20,2%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 59,4% so với 2020. Nổi bật: hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) (hạng 12/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

4.790nghìn đồng · 2025
4.4202024

Nghệ An đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 4,5%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 8,4%.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Nghệ An, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 42,5% (2010) → 53,4% (2025) · Vùng: Bắc Trung Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 19 chỉ tiêu lao động, mức sống của Nghệ An ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Nghệ An năm 2025 là 16.227 doanh nghiệp, đứng thứ 15/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 34,2% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

4,64doanh nghiệp/1000 dân · 2025
4,132024

Nghệ An đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 7,1%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 12,4%.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Nghệ An, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 74,3% (2021) → 74,8% (2024) · Vùng: Bắc Trung Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Nghệ An ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Nghệ An năm 2025 là 1.079.880 tấn, đứng thứ 14/34 cả nước (chiếm 2,3% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 8,3% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 7/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 26/34).

Sản lượng lương thực có hạt

1.079.880tấn · 2025
1.234.2202024

Nghệ An đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 12,5%.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Nghệ An

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 85,3% (2008) → 74,2% (2025) · Vùng: Bắc Trung Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 15,1% (2011) → 5,9% (2025) · Vùng: Bắc Trung Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 45 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Nghệ An ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Nghệ An năm 2025 là 728.540 người, đứng thứ 7/34 cả nước (chiếm 3,9% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 6,5 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 12/34). Còn thấp: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 32/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

91,5% · 2025
90,42024

Nghệ An đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 1,6%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,2 điểm %.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Nghệ An, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 46,0% (2002) → 47,4% (2025) · Vùng: Bắc Trung Bộ.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 33 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Nghệ An ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Nghệ An năm 2025 là 98,0 %, đứng thứ 24/34 cả nước, thấp hơn cả nước 0,6%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 9,7 điểm % so với 2020.

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

98,0% · 2025
96,42024

Nghệ An đứng thứ 4 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 0,6%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 1,6 điểm %.

Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Nghệ An, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Nghệ An ↓

Xã, phường

Nghệ An có 130 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 412 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

130 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Nghệ An sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Nghệ An năm 2025 là 3.497.754 người, đông thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Nghệ An đứng thứ mấy cả nước?

Nghệ An rộng 16.486 km², đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Nghệ An có sáp nhập với tỉnh nào không?

Không. Nghệ An là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.

Nghệ An có bao nhiêu xã, phường?

Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã: 11 phường, 119 xã, hình thành từ 412 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Nghệ An năm 2025 là 236.488 tỷ đồng, đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.327.791 người201910/34
Dân số trung bình3.497.754 người202510/34
Diện tích16.486 km220254/34
Mật độ dân số212 người/km2202521/34
Số cuộc kết hôn26.331 cuộc202510/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử23.573 trường hợp202511/34
Số vụ ly hôn đã xét xử4.786 vụ202518/34
Tổng tỷ suất sinh2,64 con/phụ nữ20254/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu28,1 tuổi202517/34
Tỷ lệ tăng dân số0,73 %202523/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số12,49 ‰20253/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,6 %202510/34
Tỷ số giới tính của dân số100,5 nam/100 nữ202514/34
Tỷ suất chết thô6,23 ‰202512/34
Tỷ suất di cư thuần-5,47 ‰20257/11
Tỷ suất nhập cư0,23 ‰202511/11
Tỷ suất sinh thô18,71 ‰20254/34
Tỷ suất xuất cư5,70 ‰20255/11
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý522.200 bản201724/34
Số thư viện do địa phương quản lý22 đơn vị201714/34
Số tòa soạn báo, tạp chí4 đơn vị202514/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố4.162 người202512/34
Số bị can đã bị truy tố3.939 người202514/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm4.045 người202515/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý835 lượt người202517/34
Số người bị thương do cháy, nổ2,00 người202513/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông203 người202526/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người20253/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,85 người20254/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân5,22 người20253/34
Số người chết do cháy, nổ3,00 người20257/23
Số người chết do tai nạn giao thông261 người202519/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người20257/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,08 người202514/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân6,64 người20258/34
Số tiền thi hành án dân sự xong1.060 chưa rõ202525/34
Số việc thi hành án dân sự xong15.718 việc202517/34
Số vụ án đã bị khởi tố1.790 vụ202517/34
Số vụ án đã bị truy tố1.720 vụ202516/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm1.759 vụ202519/34
Số vụ cháy, nổ67,00 vụ202513/34
Số vụ tai nạn giao thông362 vụ202521/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 vụ20253/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,50 vụ20254/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân9,23 vụ20253/34
Thiệt hại do cháy, nổ3,26 tỷ đồng202524/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền54,22 %202528/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc85,70 %202511/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhất4,79 lần202515/34
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)95,22 %202524/34
Chỉ số phát triển con người0,73 chỉ số202517/34
Diện tích nhà ở bình quân đầu người29,70 m2202414/34
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)0,30 hệ số202512/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhất9.025 nghìn đồng202522/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhất1.882 nghìn đồng202519/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành4.790 nghìn đồng202522/34
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung86,3 %202410/11
Tỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh98,5 %202516/34
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh98,0 %202524/34
Tỷ lệ hộ có máy tính20,5 %202515/34
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 %20241/34
Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt99,7 %202428/34
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet90,5 %202525/34
Tỷ lệ hộ nghèo1,6 %202519/32
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin49,77 %202512/34
Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội theo địa phương73,8 %20256/11
Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động84,1 %202524/34
Tỷ lệ người sử dụng internet84,2 %202519/34
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 21 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp360.494 tỷ đồng202420/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp207.394 tỷ đồng202418/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp231.932 người202419/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp4.747 tỷ đồng202421/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp148.026 cơ sở202417/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân4,64 doanh nghiệp/1000 dân202521/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh12.804 doanh nghiệp202416/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1216.227 doanh nghiệp202515/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới3.189 doanh nghiệp202515/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh589 hợp tác xã202414/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh123.005 người202414/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh256.648 người202414/34
Số lao động trong hợp tác xã4.625 người202416/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp9.431 nghìn đồng202415/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp27.472 tỷ đồng202415/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp443,1 triệu đồng202426/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp1,32 %202425/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp589.769 tỷ đồng202417/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 51 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt211.860 ha202512/34
Diện tích gieo trồng khoai lang3.061 ha202511/34
Diện tích gieo trồng lạc8.740 ha20255/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm167.260 ha202512/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân90.590 ha202510/34
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông55.557 ha20257/17
Diện tích gieo trồng lúa mùa21.110 ha202525/33
Diện tích gieo trồng mía22.639 ha20253/34
Diện tích gieo trồng ngô44.600 ha20258/34
Diện tích gieo trồng sắn11.845 ha202513/27
Diện tích rừng hiện có1.065.714 ha20252/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung29.154 ha20253/33
Diện tích thu hoạch thủy sản23.310 ha20258/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm52,31 tạ/ha202526/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân65,86 tạ/ha202514/34
Năng suất gieo trồng lúa hè thu và thu đông36,72 tạ/ha202516/17
Năng suất gieo trồng lúa mùa35,21 tạ/ha202529/33
Năng suất gieo trồng ngô45,95 tạ/ha202524/34
Sản lượng cá biển khai thác181.101 tấn20258/22
Sản lượng cá nuôi62.816 tấn202514/34
Sản lượng cam37.400 tấn20257/12
Sản lượng chè búp123.400 tấn20254/9
Sản lượng gỗ khai thác2.086.951 m320255/34
Sản lượng khoai lang23.076 tấn202512/34
Sản lượng lạc24.586 tấn20254/33
Sản lượng lúa cả năm874.960 tấn202515/34
Sản lượng lúa đông xuân596.660 tấn202510/34
Sản lượng lúa hè thu và thu đông203.978 tấn202511/17
Sản lượng lúa mùa74.320 tấn202527/33
Sản lượng lương thực có hạt1.079.880 tấn202514/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người308,74 kg202525/34
Sản lượng mía1.284.300 tấn20253/34
Sản lượng ngô204.920 tấn20259/34
Sản lượng sắn218.558 tấn202512/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng24.385 tấn20255/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng98.532 tấn202512/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng167.015 tấn202513/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng14.429 tấn20253/34
Sản lượng thủy sản301.602 tấn202511/34
Sản lượng thủy sản khai thác221.819 tấn20259/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng79.783 tấn202515/34
Sản lượng tôm nuôi11.564 tấn202514/29
Số lượng bò563.618 con20252/34
Số lượng gia cầm39.523.000 con20251/34
Số lượng lợn904.300 con202514/34
Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản biển có động cơ3.671 chiếc202513/22
Số lượng trâu246.855 con20251/34
Số tàu khai thác thủy sản biển có công suất từ 90 CV trở lên1.108 chiếc202514/22
Số trang trại393,00 trang trại202520/33
Tổng công suất các tàu khai thác thủy sản biển từ 90 CV trở lên469.977 CV202512/22
Tỷ lệ che phủ rừng59,2 %20257/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:HuếHà TĩnhQuảng TrịThanh HóaBáo số sai