Nghệ An
Dân số 3,50 triệu người (2025), đông thứ 10 cả nước. GRDP 2025 tăng 8,44%, nhanh thứ 13/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 67,6 triệu đồng/người: bằng 85% mức vùng, bằng 54% cả nước
- Thất nghiệp 1,97 %: bằng 86% mức vùng, bằng 89% cả nước
- Thu nhập bình quân 4.790 nghìn đồng: gần bằng mức vùng, bằng 80% cả nước
- Mật độ dân số 212 người/km2: gần bằng mức vùng, bằng 69% cả nước
- Hộ nghèo 1,6 %: gần bằng mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau · tự chọn tiêu chí →
Nghệ An đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Nghệ An. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt67,6#31triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt108,44#13%Năng suất lao động2025kémtốt147,6#28triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt4,64#21doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt4.790#22nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt1,6#19%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,30#12hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,73#17chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt27,9#15%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt1,97#16%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt74,0#17%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao212#21người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt74,1#19nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt12,73#19‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt91,5#32%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt20,5#15%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt98,0#24%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt59,2#7%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7184#13điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước129,3 % · 9/2026#2Chỉ số xã hội số (DTI)0,8695 điểm (0–1) · 2024#2Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin98,35 % · 2025#2Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người · 2025#3Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế91,5 % · 2025#32Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người67,6 triệu đồng/người · 2025#31Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động4,26 % · 2025#30Năng suất gieo trồng lúa mùa35,21 tạ/ha · 2025#29Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền54,22 % · 2025#28Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Nghệ An năm 2025 là 236.488 tỷ đồng, đứng thứ 19/34 cả nước (chiếm 1,8% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 57,0% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 11/31). Còn thấp: tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người (hạng 31/34).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Nghệ An đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 14,8%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,3%.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Nghệ An, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Nghệ An năm 2025 là 3.497.754 người, đứng thứ 10/34 cả nước (chiếm 3,4% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,9% so với 2020.
Dân số trung bình
Nghệ An đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,7%.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 26,4% dân số (theo địa giới Nghệ An hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 8,3% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,3%.
% trên tổng dân số của Nghệ An; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 85,2% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Thái (10,2%, 338.559 người), tiếp theo Thổ (2,1%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Nghệ An
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Nghệ An năm 2025 là 4.790 nghìn đồng, đứng thứ 22/34 cả nước, thấp hơn cả nước 20,2%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 59,4% so với 2020. Nổi bật: hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) (hạng 12/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Nghệ An đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 4,5%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 8,4%.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Nghệ An, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Nghệ An năm 2025 là 16.227 doanh nghiệp, đứng thứ 15/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 34,2% so với 2020.
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Nghệ An đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 7,1%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 12,4%.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Nghệ An, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Nghệ An năm 2025 là 1.079.880 tấn, đứng thứ 14/34 cả nước (chiếm 2,3% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 8,3% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 7/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 26/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Nghệ An đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 12,5%.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Nghệ An
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Nghệ An năm 2025 là 728.540 người, đứng thứ 7/34 cả nước (chiếm 3,9% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 6,5 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 12/34). Còn thấp: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 32/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Nghệ An đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 1,6%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 1,2 điểm %.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Nghệ An, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Nghệ An năm 2025 là 98,0 %, đứng thứ 24/34 cả nước, thấp hơn cả nước 0,6%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 9,7 điểm % so với 2020.
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Nghệ An đứng thứ 4 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 0,6%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 1,6 điểm %.
Biểu đồ: Nghệ An so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Nghệ An, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Nghệ An ↓
Xã, phường
Nghệ An có 130 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 412 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
130 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số Nghệ An sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Nghệ An năm 2025 là 3.497.754 người, đông thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Nghệ An đứng thứ mấy cả nước?
Nghệ An rộng 16.486 km², đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Nghệ An có sáp nhập với tỉnh nào không?
Không. Nghệ An là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.
Nghệ An có bao nhiêu xã, phường?
Nghệ An có 130 đơn vị hành chính cấp xã: 11 phường, 119 xã, hình thành từ 412 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Nghệ An năm 2025 là 236.488 tỷ đồng, đứng thứ 19 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 3.327.791 người | 2019 | 10/34 |
| Dân số trung bình | 3.497.754 người | 2025 | 10/34 |
| Diện tích | 16.486 km2 | 2025 | 4/34 |
| Mật độ dân số | 212 người/km2 | 2025 | 21/34 |
| Số cuộc kết hôn | 26.331 cuộc | 2025 | 10/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 23.573 trường hợp | 2025 | 11/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 4.786 vụ | 2025 | 18/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,64 con/phụ nữ | 2025 | 4/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 28,1 tuổi | 2025 | 17/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,73 % | 2025 | 23/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 12,49 ‰ | 2025 | 3/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,6 % | 2025 | 10/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 100,5 nam/100 nữ | 2025 | 14/34 |
| Tỷ suất chết thô | 6,23 ‰ | 2025 | 12/34 |
| Tỷ suất di cư thuần | -5,47 ‰ | 2025 | 7/11 |
| Tỷ suất nhập cư | 0,23 ‰ | 2025 | 11/11 |
| Tỷ suất sinh thô | 18,71 ‰ | 2025 | 4/34 |
| Tỷ suất xuất cư | 5,70 ‰ | 2025 | 5/11 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 116,4 % | 2025 | 4/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 129,3 % | 9/2026 | 2/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 102,0 % | 9/2026 | 4/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 522.200 bản | 2017 | 24/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 22 đơn vị | 2017 | 14/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 4 đơn vị | 2025 | 14/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 109,75 % | 9/2026 | 14/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 108,44 % | 2025 | 13/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 110,11 % | Quý 3/2026 | 16/34 |
| Năng suất lao động | 147,6 triệu đồng/lao động | 2025 | 28/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 67,6 triệu đồng/người | 2025 | 31/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 236.488 tỷ đồng | 2025 | 19/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 19,33 % | 2025 | 16/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 31,9 % | 2025 | 14/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 91,5 % | 2025 | 32/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 21 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 1.634.245 người | 2025 | 18/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 1.602.225 người | 2025 | 18/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 7.425 nghìn đồng/tháng | 2025 | 17/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 74,0 % | 2025 | 17/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 27,9 % | 2025 | 15/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 1,97 % | 2025 | 16/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 4,26 % | 2025 | 30/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 51 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 508,9 tỷ đồng | 2025 | 13/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 371 chợ | 2025 | 5/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 96 siêu thị | 2025 | 3/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 27 trung tâm thương mại | 2025 | 3/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 130.659 tỷ đồng | 2025 | 22/34 |