Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông Nghệ An 2025: 55.557 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202555.557ha sơ bộ
Xếp hạng7/17giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng32%Bắc Trung Bộ: 172.776
Tỷ trọng cả nước2,1%Cả nước: 2.612.383
Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Nghệ An là 55.557 ha, giảm 2,3% so với 2024; đứng thứ 7 trong 17 tỉnh, thành phố.
- Bằng 32% mức vùng Bắc Trung Bộ (172.776)
- Bằng 2% mức cả nước (2.612.383)
- Bằng 43% Cà Mau (128.192, hạng 6)
Vị trí trong 17 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 55.557
TP. Hồ Chí Minh 16.249Cả nước 2.612.383An Giang 753.239
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 44.800 → 55.557 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 24% sau 30 năm, từ 44.800 (1995) lên 55.557 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 2,6% năm 1995, 2,1% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 55.557 | 7 | 172.776 | 2.612.383 | sơ bộ |
| 2024 | 56.860 | 7 | 173.930 | 2.627.110 | |
| 2023 | 56.950 | 7 | 172.610 | 2.620.518 | |
| 2022 | 60.200 | 7 | 175.100 | 2.564.040 | |
| 2021 | 61.840 | 7 | 178.330 | 2.673.489 | |
| 2020 | 59.100 | 7 | 174.200 | 2.669.100 | |
| 2019 | 60.300 | 7 | — | 2.733.800 | |
| 2018 | 59.000 | 7 | — | 2.784.800 | |
| 2017 | 59.500 | 7 | — | 2.876.700 | |
| 2016 | 54.600 | 7 | — | 2.872.900 | |
| 2015 | 55.600 | 7 | — | 2.869.100 | |
| 2014 | 59.300 | 7 | — | 2.734.100 | |
| 2013 | 59.900 | 7 | — | 2.810.800 | |
| 2012 | 59.400 | 7 | — | 2.659.100 | |
| 2011 | 54.300 | 7 | — | 2.589.500 | |
| 2010 | 58.200 | 7 | — | 2.436.000 | |
| 2009 | 65.600 | 7 | — | 2.358.400 | |
| 2008 | 56.900 | 7 | — | 2.368.700 | |
| 2007 | 59.600 | 7 | — | 2.203.500 | |
| 2006 | 59.500 | 7 | — | 2.317.400 | |
| 2005 | 55.700 | 7 | — | 2.349.300 | |
| 2004 | 57.300 | 7 | — | 2.366.200 | |
| 2003 | 55.900 | 6 | — | 2.320.000 | |
| 2002 | 53.500 | 6 | — | 2.293.700 | |
| 2001 | 52.900 | 6 | — | 2.210.800 | |
| 2000 | 51.300 | 6 | — | 2.292.800 | |
| 1999 | 48.500 | 6 | — | 2.341.200 | |
| 1998 | 48.900 | 6 | — | 2.140.600 | |
| 1997 | 48.400 | 6 | — | 1.885.200 | |
| 1996 | 42.300 | 6 | — | 1.984.200 | |
| 1995 | 44.800 | 5 | — | 1.742.400 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
55.557 ha (sơ bộ), đứng thứ 7 trong 17 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa hè thu và thu đông?
Thứ 7/17 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.