Quảng Trị
Dân số 1,59 triệu người (2025), đông thứ 26 cả nước. GRDP 2025 tăng 8,00%, nhanh thứ 20/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 77,4 triệu đồng/người: gần bằng mức vùng, bằng 62% cả nước
- Thất nghiệp 2,56 %: khoảng 1,1 lần mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
- Thu nhập bình quân 4.502 nghìn đồng: bằng 90% mức vùng, bằng 75% cả nước
- Mật độ dân số 126 người/km2: bằng 57% mức vùng, bằng 41% cả nước
- Hộ nghèo 2,3 %: khoảng 1,4 lần mức vùng, khoảng 1,7 lần cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Sơn La · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh · tự chọn tiêu chí →
Quảng Trị đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Quảng Trị. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt77,4#27triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt108,00#20%Năng suất lao động2025kémtốt163,2#23triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt5,81#15doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt4.502#24nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt2,3#21%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,34#27hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,73#19chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt29,2#12%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt2,56#24%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt77,3#22%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao126#29người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt72,9#27nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt15,73#27‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt93,5#20%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt20,7#14%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt96,9#27%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt61,0#5%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,5858#33điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt100,0 % · 2024#1Số người hiện nhiễm HIV/AIDS được phát hiện trên 100.000 dân39,83 người · 2025#1Số người chết do HIV/AIDS trên 100.000 dân0,4 người/100.000 dân · 2025#2Cân nặng theo chiều cao3,30 % · 2025#3Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,88 người · 2025#33Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền40,91 % · 2025#33Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp7.842 nghìn đồng · 2024#33Năng suất gieo trồng lúa mùa12,61 tạ/ha · 2025#33Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)0,5858 điểm (0–1) · 2024#33Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Quảng Trị năm 2025 là 123.402 tỷ đồng, đứng thứ 26/34 cả nước (chiếm 1,0% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 57,9% so với 2020. Còn thấp: tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người (hạng 27/34).
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Quảng Trị đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 2,5%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 10,8%.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Quảng Trị, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Quảng Trị năm 2025 là 1.594.134 người, đứng thứ 26/34 cả nước (chiếm 1,6% cả nước). Dân số trung bình tăng 3,6% so với 2020.
Dân số trung bình
Quảng Trị đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,6%.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 27,0% dân số (theo địa giới Quảng Trị hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 9,0% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,9%.
% trên tổng dân số của Quảng Trị; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 92,6% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Bru Vân Kiều (5,8%, 88.360 người), tiếp theo Tà Ôi (1,1%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Quảng Trị
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Quảng Trị năm 2025 là 4.502 nghìn đồng, đứng thứ 24/34 cả nước, thấp hơn cả nước 25,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 48,7% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (hạng 12/34). Còn thấp: hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI) (hạng 27/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Quảng Trị đứng thứ 4 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 10,3%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 10,8%.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Quảng Trị, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Quảng Trị năm 2025 là 9.269 doanh nghiệp, đứng thứ 22/34 cả nước (chiếm 0,9% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 22,1% so với 2020. Còn thấp: thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp (hạng 33/34).
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Quảng Trị cao nhất trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, cao hơn mức vùng 16,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 8,0%.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Quảng Trị, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Quảng Trị năm 2025 là 590.450 tấn, đứng thứ 23/34 cả nước (chiếm 1,2% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 0,6% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 5/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 25/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Quảng Trị đứng thứ 3 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 6,9%.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Quảng Trị
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Quảng Trị năm 2025 là 336.398 người, đứng thứ 25/34 cả nước (chiếm 1,8% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 2,8 điểm % so với 2020. Còn thấp: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 27/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Quảng Trị đứng thứ 2 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 0,6 điểm %.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Quảng Trị, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Quảng Trị năm 2025 là 96,9 %, đứng thứ 27/34 cả nước, thấp hơn cả nước 1,8%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 2,4 điểm % so với 2020. Còn thấp: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 33/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Quảng Trị đứng thứ 5 trong 5 tỉnh, thành vùng Bắc Trung Bộ, thấp hơn mức vùng 1,8%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh tăng 0,5 điểm %.
Biểu đồ: Quảng Trị so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Quảng Trị, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Quảng Trị ↓
Xã, phường
Quảng Trị có 78 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 264 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. 78 xã có số liệu cấp xã (niên giám, ấn phẩm của Thống kê tỉnh).
Tải về
Cao nhấtMật độ dân số · người/km2
Thấp nhấtMật độ dân số · người/km2
Hỏi đáp
Dân số Quảng Trị sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Quảng Trị năm 2025 là 1.594.134 người, đông thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Quảng Trị đứng thứ mấy cả nước?
Quảng Trị rộng 12.687 km², đứng thứ 10 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Quảng Trị sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Quảng Trị mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Quảng Trị, Quảng Bình.
Quảng Trị có bao nhiêu xã, phường?
Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã: 8 phường, 69 xã, 1 đặc khu, hình thành từ 264 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Quảng Trị năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Quảng Trị năm 2025 là 123.402 tỷ đồng, đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 15 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 1.527.805 người | 2019 | 26/34 |
| Dân số trung bình | 1.594.134 người | 2025 | 26/34 |
| Diện tích | 12.687 km2 | 2025 | 10/34 |
| Mật độ dân số | 126 người/km2 | 2025 | 29/34 |
| Số cuộc kết hôn | 10.176 cuộc | 2025 | 25/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 11.432 trường hợp | 2025 | 24/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 2.144 vụ | 2025 | 26/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,39 con/phụ nữ | 2025 | 10/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 28,0 tuổi | 2025 | 18/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,64 % | 2025 | 26/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 9,09 ‰ | 2025 | 10/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,6 % | 2025 | 8/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 100,4 nam/100 nữ | 2025 | 15/34 |
| Tỷ suất chết thô | 6,36 ‰ | 2025 | 14/34 |
| Tỷ suất sinh thô | 15,45 ‰ | 2025 | 10/34 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 108,4 % | 2025 | 27/34 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 107,90 % | 2/2026 | 4/4 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với cùng kỳ năm trước | 105,20 % | 2/2026 | 5/6 |
| Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng so với tháng trước | 89,00 % | 2/2026 | 3/6 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 101,6 % | 9/2026 | 26/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 100,2 % | 9/2026 | 25/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 319.800 bản | 2017 | 28/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 18 đơn vị | 2017 | 22/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 3 đơn vị | 2025 | 20/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 108,42 % | 9/2026 | 24/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 108,00 % | 2025 | 20/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 109,57 % | Quý 3/2026 | 21/34 |
| Năng suất lao động | 163,2 triệu đồng/lao động | 2025 | 23/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 77,4 triệu đồng/người | 2025 | 27/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 123.402 tỷ đồng | 2025 | 26/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 16,08 % | 2025 | 21/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 26,1 % | 2025 | 20/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 93,5 % | 2025 | 20/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số giảng viên các trường đại học | 186 người | 2023 | 19/20 |
| Số giáo viên giáo dục nghề nghiệp | 993 người | 2023 | 25/34 |
| Số giáo viên mẫu giáo | 6.303 người | 2023 | 19/34 |
| Số giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 17.095 người | 2025 | 18/29 |
| Số học sinh mẫu giáo | 82.627 người | 2023 | 22/34 |
| Số học sinh phổ thông | 336.398 người | 2025 | 25/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên | 19,68 người | 2025 | 29/34 |
| Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học | 32,01 người | 2025 | 29/34 |
| Số học sinh phổ thông thuộc các dân tộc thiểu số | 32.579 người | 2025 | 26/34 |
| Số học sinh, sinh viên GDNN được tuyển mới | 27.049 người | 2023 | 24/34 |
| Số lớp học phổ thông | 10.509 lớp | 2025 | 23/34 |
| Số lớp mẫu giáo | 3.297 lớp | 2023 | 22/34 |
| Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy | 12.650 người | 2023 | 21/34 |
| Số nữ học sinh phổ thông | 165.688 người | 2025 | 25/34 |
| Số sinh viên các trường đại học | 1.394 người | 2023 | 19/20 |
| Số trường mẫu giáo | 344,00 trường | 2023 | 23/34 |
| Số trường phổ thông | 590 trường | 2025 | 23/34 |
| Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ | 97,3 % | 2024 | 15/34 |
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 773.987 người | 2025 | 25/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 756.337 người | 2025 | 25/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 6.639 nghìn đồng/tháng | 2025 | 25/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 77,3 % | 2025 | 22/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 29,2 % | 2025 | 12/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 2,56 % | 2025 | 24/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 1,08 % | 2025 | 13/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 49 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số giá tiêu dùng bình quân từ đầu năm so với cùng kỳ năm trước | 101,46 % | 2/2026 | 7/7 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với cùng kỳ năm trước | 102,37 % | 2/2026 | 6/7 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng 12 năm trước | 101,47 % | 2/2026 | 5/7 |
| Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng trước | 101,31 % | 2/2026 | 4/7 |
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 399,0 tỷ đồng | 2025 | 15/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 226 chợ | 2025 | 20/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 16 siêu thị | 2025 | 17/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 2 trung tâm thương mại | 2025 | 29/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 86.261 tỷ đồng | 2025 | 24/34 |