Năng suất gieo trồng lúa cả năm Nghệ An 2025: 52,31 tạ/ha
tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202552,31tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng26/34▼ 16 bậc so với 2024
So với vùng−3%Bắc Trung Bộ: 53,87
So với cả nước−14%Cả nước: 60,89
Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa cả năm của Nghệ An là 52,31 tạ/ha, giảm 13,4% so với 2024; đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Gần bằng mức vùng Bắc Trung Bộ (53,87)
- Bằng 86% mức cả nước (60,89)
- Gần bằng Quảng Trị (52,88, hạng 25)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 52,31
Điện Biên 39,20┆ Cả nước 60,89Đắk Lắk 71,16
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 30,40 → 52,31 tạ/ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 72% sau 30 năm, từ 30,40 (1995) lên 52,31 tạ/ha (2025).
- Xuống 16 bậc so với 2024 (hạng 10 → 26).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 52,31 | 26 | 53,87 | 60,89 | sơ bộ |
| 2024 | 60,37 | 10 | 60,07 | 60,97 | |
| 2023 | 59,30 | 16 | 59,12 | 61,10 | |
| 2022 | 57,51 | 16 | 56,03 | 60,01 | |
| 2021 | 58,15 | 17 | 58,62 | 60,58 | |
| 2020 | 54,04 | 20 | 55,71 | 58,75 | |
| 2019 | 52,10 | 24 | 54,55 | 58,20 | |
| 2018 | 54,10 | 21 | 55,57 | 58,20 | |
| 2017 | 53,80 | 16 | 53,66 | 55,50 | |
| 2016 | 54,20 | 15 | 55,50 | 55,70 | |
| 2015 | 52,45 | 20 | 54,31 | 57,60 | |
| 2014 | 53,89 | 20 | 55,17 | 57,54 | |
| 2013 | 50,50 | 22 | 51,71 | 55,70 | |
| 2012 | 52,10 | 19 | 53,51 | 56,40 | |
| 2011 | 51,61 | 18 | 52,26 | 55,38 | |
| 2010 | 45,20 | 24 | 48,88 | 53,40 | |
| 2009 | 48,70 | 15 | 51,20 | 52,40 | |
| 2008 | 51,00 | 12 | 50,90 | 52,30 | |
| 2007 | 46,70 | 18 | 47,21 | 49,90 | |
| 2006 | 50,00 | 12 | 50,97 | 48,90 | |
| 2005 | 45,60 | 15 | 47,00 | 48,90 | |
| 2004 | 48,30 | 13 | 49,28 | 48,60 | |
| 2003 | 44,90 | 13 | 46,37 | 46,40 | |
| 2002 | 44,40 | 11 | 45,06 | 45,90 | |
| 2001 | 41,30 | 13 | 42,31 | 42,90 | |
| 2000 | 40,30 | 15 | 40,63 | 42,40 | |
| 1999 | 35,96 | 18 | 38,86 | 41,00 | |
| 1998 | 33,00 | 19 | 34,19 | 39,60 | |
| 1997 | 34,90 | 14 | 36,06 | 38,80 | |
| 1996 | 28,60 | 26 | 29,75 | 37,70 | |
| 1995 | 30,40 | 14 | 31,38 | 36,90 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
Hỏi đáp
Năng suất gieo trồng lúa cả năm của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
52,31 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 26 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa cả năm?
Thứ 26/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.