Sản lượng khoai lang Nghệ An 2025: 23.076 tấn
tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202523.076tấn sơ bộ
Xếp hạng12/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng20%Bắc Trung Bộ: 116.956
Tỷ trọng cả nước2,5%Cả nước: 929.082
Năm 2025, sản lượng khoai lang của Nghệ An là 23.076 tấn, giảm 5,2% so với 2024; đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 20% mức vùng Bắc Trung Bộ (116.956)
- Bằng 2% mức cả nước (929.082)
- Gần bằng Hà Tĩnh (23.914, hạng 11)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Nghệ An 23.076
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Đắk Lắk · Gia Lai · An Giang · Cà Mau
Nghệ An 1995–2025: 133.400 → 23.076 tấn
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 83% sau 30 năm, từ 133.400 (1995) xuống 23.076 tấn (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 7,9% năm 1995, 2,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Nghệ An | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 23.076 | 12 | 116.956 | 929.082 | sơ bộ |
| 2024 | 24.346 | 12 | 122.269 | 972.890 | |
| 2023 | 23.419 | 14 | 122.476 | 914.713 | |
| 2022 | 24.637 | 12 | 128.377 | 976.443 | |
| 2021 | 24.319 | 15 | 135.582 | 1.231.469 | |
| 2020 | 24.984 | 14 | 141.158 | 1.378.014 | |
| 2019 | 26.647 | 13 | 151.807 | 1.431.971 | |
| 2018 | 25.424 | 16 | 150.560 | 1.374.664 | |
| 2017 | 26.400 | 16 | 164.800 | 1.352.800 | |
| 2016 | 34.500 | 12 | 176.400 | 1.269.300 | |
| 2015 | 40.800 | 9 | 192.700 | 1.335.900 | |
| 2014 | 40.900 | 11 | 200.200 | 1.401.300 | |
| 2013 | 52.700 | 7 | 224.800 | 1.358.100 | |
| 2012 | 55.100 | 8 | 235.500 | 1.427.300 | |
| 2011 | 68.900 | 5 | 263.800 | 1.362.100 | |
| 2010 | 74.400 | 6 | 281.500 | 1.318.500 | |
| 2009 | 67.600 | 5 | 275.200 | 1.211.300 | |
| 2008 | 78.200 | 5 | 313.100 | 1.325.600 | |
| 2007 | 78.300 | 7 | 337.500 | 1.437.600 | |
| 2006 | 90.900 | 5 | 348.100 | 1.460.900 | |
| 2005 | 103.100 | 4 | 371.400 | 1.443.100 | |
| 2004 | 131.600 | 3 | 414.500 | 1.512.300 | |
| 2003 | 146.200 | 2 | 431.900 | 1.576.600 | |
| 2002 | 163.200 | 2 | 473.800 | 1.703.700 | |
| 2001 | 182.400 | 1 | 501.800 | 1.653.500 | |
| 2000 | 148.400 | 1 | 470.700 | 1.611.300 | |
| 1999 | 180.800 | 1 | 535.900 | 1.744.600 | |
| 1998 | 176.900 | 1 | 518.900 | 1.526.100 | |
| 1997 | 153.900 | 1 | 485.900 | 1.691.000 | |
| 1996 | 168.100 | 2 | 558.900 | 1.697.000 | |
| 1995 | 133.400 | 3 | 502.400 | 1.685.800 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Sản lượng khoai lang của Nghệ An năm 2025 là bao nhiêu?
23.076 tấn (sơ bộ), đứng thứ 12 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Nghệ An đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?
Thứ 12/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Nghệ An trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Nghệ An đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.