Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy Hải Phòng 2023: 26.236 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202326.236người dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng4/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng17%Đồng bằng sông Hồng: 158.477
Tỷ trọng cả nước4,4%Cả nước: 597.947
Năm 2023, số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hải Phòng là 26.236 người, tăng 2,8% so với 2021; đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 17% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (158.477)
- Bằng 4% mức cả nước (597.947)
- Gần bằng Phú Thọ (26.405, hạng 3)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hải Phòng 26.236
Lai Châu 3.461Cả nước 597.947TP. Hồ Chí Minh 59.279
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên
Hải Phòng 2004–2023: 24.960 → 26.236 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 5% sau 19 năm, từ 24.960 (2004) lên 26.236 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 4,6% năm 2004, 4,4% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hải Phòng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 26.236 | 4 | 158.477 | 597.947 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 25.513 | 4 | 156.646 | 596.023 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 25.590 | 4 | 155.139 | 597.611 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 24.181 | 6 | 148.757 | 594.540 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 26.214 | 4 | 154.892 | 615.702 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 24.642 | 5 | 150.904 | 599.965 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 26.431 | 4 | 154.369 | 618.844 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 26.438 | 4 | 152.570 | 613.916 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 26.470 | 4 | 145.163 | 600.476 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 26.880 | 3 | 148.846 | 596.788 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 26.279 | 4 | 146.402 | 587.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 26.148 | 4 | 148.325 | 590.040 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 25.592 | 4 | 145.682 | 579.079 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 24.884 | 6 | 142.146 | 568.555 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 25.005 | 6 | 140.470 | 564.404 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 24.528 | 7 | 140.601 | 557.236 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 24.119 | 7 | 140.834 | 550.232 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 24.960 | 6 | 141.026 | 546.294 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy của Hải Phòng năm 2023 là bao nhiêu?
26.236 người (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 4 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về số nữ giáo viên phổ thông trực tiếp giảng dạy?
Thứ 4/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.12
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hải Phòng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.