Số trường mẫu giáo Hải Phòng 2023: 596,00 trường
trường · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2023596,00trường dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
Xếp hạng5/34giữ hạng so với 2021
Tỷ trọng trong vùng18%Đồng bằng sông Hồng: 3.352
Tỷ trọng cả nước3,9%Cả nước: 15.199
Năm 2023, số trường mẫu giáo của Hải Phòng là 596,00 trường, giảm 4,3% so với 2021; đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 18% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (3.352)
- Bằng 4% mức cả nước (15.199)
- Bằng 88% Thanh Hóa (676,00, hạng 4)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Hải Phòng 596,00
Lai Châu 113,00Cả nước 15.199TP. Hồ Chí Minh 1.871
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên
Hải Phòng 2004–2023: 524,00 → 596,00 trường
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 14% sau 19 năm, từ 524,00 (2004) lên 596,00 trường (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 5,1% năm 2004, 3,9% năm 2023.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hải Phòng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 596,00 | 5 | 3.352 | 15.199 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 623,00 | 5 | 3.421 | 15.422 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 685,00 | 4 | 3.464 | 15.547 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 655,00 | 5 | 3.457 | 15.463 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 639,00 | 5 | 3.414 | 15.241 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 625,00 | 5 | 3.343 | 14.863 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 602,00 | 5 | 3.278 | 14.513 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 617,00 | 5 | 3.230 | 14.179 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 605,00 | 5 | 3.180 | 13.841 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 569,00 | 5 | 3.098 | 13.548 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 487,00 | 7 | 2.963 | 13.174 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 551,00 | 5 | 2.987 | 12.678 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 547,00 | 5 | 2.946 | 12.265 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 540,00 | 5 | 2.899 | 12.071 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2007 | 527,00 | 6 | 2.835 | 11.696 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2006 | 516,00 | 6 | 2.901 | 11.582 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2005 | 513,00 | 6 | 2.790 | 10.927 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2004 | 524,00 | 5 | 2.760 | 10.376 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Đến 2023 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số trường mẫu giáo của Hải Phòng năm 2023 là bao nhiêu?
596,00 trường (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)), đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về số trường mẫu giáo?
Thứ 5/34 năm 2023.
Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hải Phòng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.