Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo Hải Phòng 2025: 35,1 %
% · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202535,1% dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ
Xếp hạng6/34giữ hạng so với 2024
So với vùng−14%Đồng bằng sông Hồng: 40,8
So với cả nước+20%Cả nước: 29,3
Năm 2025, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Hải Phòng là 35,1 %, tăng 1,19 điểm % so với 2024; đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 86% mức vùng Đồng bằng sông Hồng (40,8)
- Khoảng 1,2 lần mức cả nước (29,3)
- Gần bằng Bắc Ninh (36,2, hạng 5)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Hải Phòng 35,1
Cà Mau 15,7┆ Cả nước 29,3Hà Nội 54,9
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên
Hải Phòng 2008–2025: 19,1 → 35,1 %
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 16,04 điểm % sau 17 năm, từ 19,1 (2008) lên 35,1 % (2025).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Hải Phòng | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 35,1 | 6 | 40,8 | 29,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)sơ bộ |
| 2024 | 33,9 | 6 | 39,4 | 28,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2023 | 33,0 | 6 | 37,5 | 27,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2022 | 33,2 | 5 | 36,8 | 26,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2021 | 33,3 | 5 | 36,2 | 26,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2020 | 29,9 | 5 | 33,1 | 24,1 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2019 | 26,9 | 5 | 31,6 | 22,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2018 | 24,6 | 6 | 28,8 | 22,0 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2017 | 27,5 | 4 | 29,1 | 21,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2016 | 26,2 | 5 | 28,7 | 20,9 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2015 | 25,8 | 5 | 28,1 | 20,4 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2014 | 22,0 | 6 | 26,0 | 18,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2013 | 20,7 | 5 | 25,0 | 18,2 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2012 | 19,5 | 5 | 23,6 | 16,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2011 | 18,4 | 7 | 21,0 | 15,6 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2010 | 18,5 | 4 | 20,8 | 14,7 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2009 | 19,0 | 4 | 20,6 | 14,8 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
| 2008 | 19,1 | 5 | 17,7 | 14,3 | dự án tự tính (ghép tỉnh cũ) |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Đến 2025 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc bình quân gia quyền (xấp xỉ), không phải số công bố.
Hỏi đáp
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo của Hải Phòng năm 2025 là bao nhiêu?
35,1 % (dự án tự tính (ghép tỉnh cũ), sơ bộ), đứng thứ 6 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo?
Thứ 6/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).
Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?
Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV02.55
Lịch sử điều chỉnh
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Đường: số hiện hành · chấm rỗng: số đã công bố trước đó (ước tính, sơ bộ hoặc bản cũ) · vạch dọc: mức điều chỉnh. 6 lần điều chỉnh.
- 2025
44,0→ 35,1-20,18%Sơ bộsố cũ nạp 24/10/2026 - 2024
42,4→ 33,9-19,85%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2023
41,9→ 33,0-21,13%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2022
41,8→ 33,2-20,50%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2021
41,4→ 33,3-19,45%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026 - 2020
38,7→ 29,9-22,69%Chính thức → Dự án tínhsố cũ nạp 24/10/2026