Tải dữ liệu

Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học Hải Phòng 2025: 36,76 người

người · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202536,76người đứt chuỗi
Xếp hạng8/34▼ 1 bậc so với 2024
So với vùng−3%Đồng bằng sông Hồng: 37,87
So với cả nước+3%Cả nước: 35,79

Năm 2025, số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Hải Phòng là 36,76 người, giảm 2,2% so với 2024; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hải Phòng 36,76
Cao Bằng 25,13┆ Cả nước 35,79TP. Hồ Chí Minh 39,22
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên

Hải Phòng 2002–2025: 37,08 → 36,76 người

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V13.07, V13.19
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
2002–2025
Đơn vị
người
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 1% sau 23 năm, từ 37,08 (2002) xuống 36,76 người (2025).
  • Xuống 1 bậc so với 2024 (hạng 7 → 8).

Số liệu theo kỳ

KỳHải PhòngHạngVùngCả nướcGhi chú
202536,76837,8735,79đứt chuỗi
202437,57737,8535,56dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202337,53437,76—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202137,53237,64—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
202037,18237,20—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201937,01236,83—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201836,07436,35—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201733,78434,91—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201634,23234,48—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201534,17232,82—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201432,67433,70—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201331,96733,31—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201233,34233,15—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201131,84732,79—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201033,12333,56—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200933,29533,53—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200834,35333,96—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200735,22434,67—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200635,87535,65—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200536,21435,79—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200436,56335,99—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200336,90436,56—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200237,08536,64—dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Đến 2024 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu không có hướng tốt / xấu — thứ hạng chỉ xếp theo độ lớn.

Hỏi đáp

Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học của Hải Phòng năm 2025 là bao nhiêu?

36,76 người (đứt chuỗi), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về số học sinh phổ thông bình quân một lớp học?

Thứ 8/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V13.07V13.19

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hải Phòng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này