Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Bắc Ninh (xanh đậm) trong vùng Đồng bằng sông Hồng (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 146,2 triệu đồng/người: bằng 95% mức vùng, khoảng 1,2 lần cả nước
  • Thất nghiệp 2,17 %: khoảng 1,3 lần mức vùng, gần bằng cả nước
  • Thu nhập bình quân 6.020 nghìn đồng: bằng 83% mức vùng, gần bằng cả nước
  • Mật độ dân số 758 người/km2: bằng 73% mức vùng, gấp 2,5 lần cả nước
  • Hộ nghèo 0,2 %: bằng 70% mức vùng, bằng 11% cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Hải Phòng · Đồng Nai · Phú Thọ · Tây Ninh · tự chọn tiêu chí →

Bắc Ninh đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Bắc Ninh. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là 522.117 tỷ đồng, đứng thứ 5/34 cả nước (chiếm 4,1% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 44,5% so với 2020. Nổi bật: vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm (hạng 2/31).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

146,2triệu đồng/người · 2025
131,22024

Bắc Ninh đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 5,5%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,4%.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Bắc Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 26 chỉ tiêu kinh tế của Bắc Ninh ↓

Dân số

Dân số trung bình của Bắc Ninh năm 2025 là 3.572.353 người, đứng thứ 9/34 cả nước (chiếm 3,5% cả nước). Dân số trung bình tăng 9,6% so với 2020.

Dân số trung bình

3.572.353người · 2025
3.509.1882024

Bắc Ninh đứng thứ 4 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,8%.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

3,17 triệungười · 1/4/2019
25,2%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 25,2% dân số (theo địa giới Bắc Ninh hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 7,4% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 49,8%.

% trên tổng dân số của Bắc Ninh; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

15dân tộc thiểu số ≥ 100 người
10,5%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 89,5% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Nùng (3,5%, 110.277 người), tiếp theo Tày (2,6%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Bắc Ninh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 5,3% (1995) → 43,5% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 8 chỉ tiêu dân số của Bắc Ninh ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là 6.020 nghìn đồng, đứng thứ 8/34 cả nước, ngang mức cả nước. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 31,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ hộ nghèo (hạng 2/32).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

6.020nghìn đồng · 2025
5.4002024

Bắc Ninh đứng thứ 6 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 16,9%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 11,5%.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Bắc Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 35,4% (2010) → 58,1% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 18 chỉ tiêu lao động, mức sống của Bắc Ninh ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Bắc Ninh năm 2025 là 32.437 doanh nghiệp, đứng thứ 6/34 cả nước (chiếm 3,2% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 53,3% so với 2020. Nổi bật: doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hạng 3/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

9,08doanh nghiệp/1000 dân · 2025
7,862024

Bắc Ninh đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 31,9%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 15,5%.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Bắc Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2024

Dưới 10 người: 69,0% (2021) → 71,4% (2024) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Bắc Ninh ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Bắc Ninh năm 2025 là 902.310 tấn, đứng thứ 17/34 cả nước (chiếm 1,9% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt giảm 13,0% so với 2020.

Sản lượng lương thực có hạt

902.310tấn · 2025
883.7402024

Bắc Ninh đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt tăng 2,1%.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Bắc Ninh

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 34,5% (2020) → 32,4% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2025

Trồng trọt: 5,1% (2016) → 7,4% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 37 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Bắc Ninh ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Bắc Ninh năm 2025 là 683.106 người, đứng thứ 10/34 cả nước (chiếm 3,6% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,7 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 4/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,0% · 2025
93,72024

Bắc Ninh đứng thứ 3 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, thấp hơn mức vùng 0,8%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 0,3 điểm %.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Bắc Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 43,6% (2002) → 46,3% (2025) · Vùng: Đồng bằng sông Hồng.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Bắc Ninh ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Bắc Ninh năm 2025 là 99,7 %, đứng thứ 9/34 cả nước, cao hơn cả nước 1,1%. Tỷ lệ hộ có máy tính tăng 2,2 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người sử dụng internet (hạng 4/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

99,7% · 2025
100,02024

Bắc Ninh đứng thứ 5 trong 6 tỉnh, thành vùng Đồng bằng sông Hồng, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 0,3 điểm %.

Biểu đồ: Bắc Ninh so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Bắc Ninh, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Bắc Ninh ↓

Xã, phường

Bắc Ninh có 99 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 313 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

99 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Bắc Ninh sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Bắc Ninh năm 2025 là 3.572.353 người, đông thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Bắc Ninh đứng thứ mấy cả nước?

Bắc Ninh rộng 4.714 km², đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Bắc Ninh sau sáp nhập gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Bắc Ninh mới hợp nhất từ 2 tỉnh, thành cũ: Bắc Ninh, Bắc Giang.

Bắc Ninh có bao nhiêu xã, phường?

Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã: 33 phường, 66 xã, hình thành từ 313 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Bắc Ninh năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Bắc Ninh năm 2025 là 522.117 tỷ đồng, đứng thứ 5 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 15 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)3.172.790 người201912/34
Dân số trung bình3.572.353 người20259/34
Diện tích4.714 km2202530/34
Mật độ dân số758 người/km220256/34
Số cuộc kết hôn26.766 cuộc20259/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử18.116 trường hợp202518/34
Số vụ ly hôn đã xét xử4.938 vụ202517/34
Tổng tỷ suất sinh2,21 con/phụ nữ202519/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu26,4 tuổi202524/34
Tỷ lệ tăng dân số1,80 %20251/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số12,21 ‰20254/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,8 %20256/34
Tỷ số giới tính của dân số100,2 nam/100 nữ202516/34
Tỷ suất chết thô4,46 ‰20254/34
Tỷ suất sinh thô16,67 ‰20255/34
Đầu tư, FDI, xây dựng 14 chỉ tiêu
Công nghiệp 6 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý495.000 bản201725/34
Số thư viện do địa phương quản lý19 đơn vị201720/34
Số tòa soạn báo, tạp chí5 đơn vị20259/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 7 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố5.933 người20254/34
Số bị can đã bị truy tố5.911 người20254/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm5.507 người20256/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý1.104 lượt người20259/34
Số người bị thương do cháy, nổ2,00 người202513/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông406 người202511/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202519/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,60 người202515/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân10,24 người202514/34
Số người chết do cháy, nổ5,00 người20255/23
Số người chết do tai nạn giao thông373 người202514/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,02 người202522/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,47 người202524/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân9,41 người202518/34
Số tiền thi hành án dân sự xong3.117 chưa rõ202511/34
Số việc thi hành án dân sự xong17.797 việc202513/34
Số vụ án đã bị khởi tố2.825 vụ20256/34
Số vụ án đã bị truy tố2.689 vụ20256/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm2.688 vụ20256/34
Số vụ cháy, nổ70,00 vụ202512/34
Số vụ tai nạn giao thông658 vụ202511/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 vụ202519/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện2,58 vụ202523/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân16,56 vụ202517/34
Thiệt hại do cháy, nổ487,73 tỷ đồng20251/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền52,14 %202531/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc85,02 %202515/34
Môi trường, thiên tai 7 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 18 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 18 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp2.565.393 tỷ đồng20243/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp636.367 tỷ đồng20245/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp373.166 người20249/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp112.538 tỷ đồng20243/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp216.216 cơ sở20246/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân9,08 doanh nghiệp/1000 dân20255/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh23.936 doanh nghiệp20246/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/1232.437 doanh nghiệp20256/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới7.678 doanh nghiệp20254/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh887 hợp tác xã20243/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh435.387 người20245/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh851.926 người20245/34
Số lao động trong hợp tác xã7.565 người20247/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp12.168 nghìn đồng20244/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp121.043 tỷ đồng20245/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp476,8 triệu đồng202422/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp4,39 %20244/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp1.979.773 tỷ đồng20245/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 43 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt161.370 ha202516/34
Diện tích gieo trồng khoai lang3.575 ha20258/34
Diện tích gieo trồng lạc7.761 ha20258/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm149.700 ha202515/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân74.360 ha202515/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa75.330 ha20258/33
Diện tích gieo trồng mía146 ha202526/34
Diện tích gieo trồng ngô11.660 ha202521/34
Diện tích gieo trồng sắn945 ha202525/27
Diện tích rừng hiện có167.657 ha202523/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung11.490 ha202513/33
Diện tích thu hoạch thủy sản13.000 ha202515/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm56,94 tạ/ha202522/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân63,55 tạ/ha202517/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa50,42 tạ/ha202517/33
Năng suất gieo trồng ngô42,81 tạ/ha202529/34
Sản lượng cá nuôi90.550 tấn202511/34
Sản lượng cam25.400 tấn20259/12
Sản lượng gỗ khai thác1.103.900 m320258/34
Sản lượng khoai lang41.792 tấn20256/34
Sản lượng lạc20.326 tấn20257/33
Sản lượng lúa cả năm852.380 tấn202517/34
Sản lượng lúa đông xuân472.560 tấn202516/34
Sản lượng lúa mùa379.820 tấn20259/33
Sản lượng lương thực có hạt902.310 tấn202517/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người252,58 kg202528/34
Sản lượng mía5.500 tấn202526/34
Sản lượng ngô49.920 tấn202523/34
Sản lượng sắn14.368 tấn202525/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng7.889 tấn202521/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng167.074 tấn20253/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng252.422 tấn20258/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng1.972 tấn202521/34
Sản lượng thủy sản95.468 tấn202522/34
Sản lượng thủy sản khai thác4.615 tấn202525/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng90.854 tấn202512/34
Sản lượng tôm nuôi145,28 tấn202525/29
Số lượng bò100.020 con202521/34
Số lượng gia cầm26.624.128 con20257/34
Số lượng lợn963.300 con202512/34
Số lượng trâu25.245 con202520/34
Số trang trại596,00 trang trại202517/33
Tỷ lệ che phủ rừng31,2 %202522/34
Thương mại, du lịch, giá cả 9 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Hà NộiHưng YênHải PhòngNinh BìnhQuảng NinhBáo số sai