Tải dữ liệu

Năng suất gieo trồng lúa đông xuân Hải Phòng 2025: 68,74 tạ/ha

tạ/ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202568,74tạ/ha sơ bộ
Xếp hạng8/34▲ 1 bậc so với 2024
So với vùng+3%Đồng bằng sông Hồng: 66,97
So với cả nước+0%Cả nước: 68,58

Năm 2025, năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Hải Phòng là 68,74 tạ/ha, tăng 0,6% so với 2024; đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Hải Phòng 68,74
Cao Bằng 50,72┆ Cả nước 68,58Đắk Lắk 76,93
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Bắc Ninh · Hà Nội · Đồng Nai · Hưng Yên

Hải Phòng 1995–2025: 44,95 → 68,74 tạ/ha

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), PL.V06.10, V06.17
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tạ/ha
Chiều đánh giá
cao là tốt
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Tăng 53% sau 30 năm, từ 44,95 (1995) lên 68,74 tạ/ha (2025).
  • Lên 1 bậc so với 2024 (hạng 9 → 8).

Số liệu theo kỳ

KỳHải PhòngHạngVùngCả nướcGhi chú
202568,74866,9768,58sơ bộ
202468,35966,5968,83
202367,031166,2168,38
202268,16766,1966,76
202167,161266,2568,61
202065,321165,1865,72đứt chuỗi
201965,211165,0865,50dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201868,13666,5666,40dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201766,70565,6662,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201666,42465,4962,80dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201566,35865,4666,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201465,651065,0366,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201365,57665,3964,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201266,98665,9164,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201167,80466,6263,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201061,76962,9562,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200963,95562,9261,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200864,38563,2260,80dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200756,94657,2157,00dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200663,78362,6758,70dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200562,92562,4258,90dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200462,46461,9557,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200361,40460,4555,70dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200259,02458,8055,10dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200156,75456,8050,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200057,57457,5151,70dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199954,42453,9448,82dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199853,14651,9948,70dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199753,84753,0149,60dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199653,44452,9948,00dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199544,95743,7744,30dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Hải Dương, Hải Phòng theo quy tắc tỷ số của tổng, không phải số công bố.

Hỏi đáp

Năng suất gieo trồng lúa đông xuân của Hải Phòng năm 2025 là bao nhiêu?

68,74 tạ/ha (sơ bộ), đứng thứ 8 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Hải Phòng đứng thứ mấy cả nước về năng suất gieo trồng lúa đông xuân?

Thứ 8/34 năm 2025 (xếp theo chiều cao là tốt).

Sau sáp nhập, Hải Phòng gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Hải Phòng gồm Hải Dương, Hải Phòng. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Hải Phòng trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcPL.V06.10V06.17

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Hải Phòng đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này