Tải dữ liệu

Sản lượng khoai lang Quảng Trị 2025: 30.766 tấn

tấn · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)

202530.766tấn sơ bộ
Xếp hạng9/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng26%Bắc Trung Bộ: 116.956
Tỷ trọng cả nước3,3%Cả nước: 929.082

Năm 2025, sản lượng khoai lang của Quảng Trị là 30.766 tấn, giảm 2,5% so với 2024; đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố.

Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)

Quảng Trị 30.766
Tây Ninh 345Cả nước 929.082Lâm Đồng 169.662
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Lào Cai · Sơn La · Quảng Ngãi · Hà Tĩnh

Quảng Trị 1995–2025: 61.400 → 30.766 tấn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Nguồn
Cục Thống kê (nso.gov.vn), Pl.V06.22, V06.29
Kỳ mới nhất
2025
Khoảng thời gian
1995–2025
Đơn vị
tấn
Chiều đánh giá
trung tính
Tải CSV34 tỉnh, mọi kỳXếp hạng 34 tỉnhSo sánh tỉnh khácNhúng biểu đồ

Điểm đáng chú ý

  • Giảm 50% sau 30 năm, từ 61.400 (1995) xuống 30.766 tấn (2025).
  • Tỷ trọng trong cả nước: 3,6% năm 1995, 3,3% năm 2025.

Số liệu theo kỳ

KỳQuảng TrịHạngVùngCả nướcGhi chú
202530.7669116.956929.082sơ bộ
202431.5419122.269972.890
202331.7689122.476914.713
202232.01710128.377976.443
202135.92910135.5821.231.469
202037.39510141.1581.378.014đứt chuỗi
201940.50310151.8071.431.971dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201844.0429150.5601.374.664dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201744.7008164.8001.352.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201644.6009176.4001.269.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201543.6008192.7001.335.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201446.5008200.2001.401.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201347.7008224.8001.358.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201248.5009235.5001.427.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201149.0009263.8001.362.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
201051.9009281.5001.318.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200948.8009275.2001.211.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200850.80011313.1001.325.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200752.70012337.5001.437.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200652.90013348.1001.460.900dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200554.10012371.4001.443.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200456.70013414.5001.512.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200351.10013431.9001.576.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200257.00013473.8001.703.700dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200160.50012501.8001.653.500dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
200063.90012470.7001.611.300dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199964.50011535.9001.744.600dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199849.40011518.9001.526.100dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199758.90012485.9001.691.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199658.80012558.9001.697.000dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)
199561.40012502.4001.685.800dự án tự tính (ghép tỉnh cũ)

Điều cần biết về chỉ tiêu này

  • Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
  • Đến 2019 là số dự án ghép từ Quảng Bình, Quảng Trị theo quy tắc cộng, không phải số công bố.
  • Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.

Hỏi đáp

Sản lượng khoai lang của Quảng Trị năm 2025 là bao nhiêu?

30.766 tấn (sơ bộ), đứng thứ 9 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.

Quảng Trị đứng thứ mấy cả nước về sản lượng khoai lang?

Thứ 9/34 năm 2025.

Sau sáp nhập, Quảng Trị gồm những tỉnh nào?

Từ 1/7/2025, Quảng Trị gồm Quảng Bình, Quảng Trị. Số các năm trước được ghép từ các tỉnh này.

Nguồn và lịch sử điều chỉnh

Cục Thống kê nso.gov.vnSố Quảng Trị trước 1/7/2025 được dự án ghép từ các tỉnh cũ · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV06.29Pl.V06.22

Lịch sử điều chỉnh

Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Quảng Trị đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.

Báo số sai trên trang này