Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Lạng Sơn (xanh đậm) trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 71,0 triệu đồng/người: bằng 82% mức vùng, bằng 57% cả nước
  • Thất nghiệp 4,05 %: khoảng 1,9 lần mức vùng, khoảng 1,8 lần cả nước
  • Thu nhập bình quân 3.581 nghìn đồng: bằng 86% mức vùng, bằng 60% cả nước
  • Mật độ dân số 99 người/km2: bằng 72% mức vùng, bằng 32% cả nước
  • Hộ nghèo 2,5 %: bằng 52% mức vùng, khoảng 1,9 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị · tự chọn tiêu chí →

Lạng Sơn đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Lạng Sơn. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lạng Sơn năm 2025 là 58.224 tỷ đồng, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,5% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 60,4% so với 2020.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

71,0triệu đồng/người · 2025
62,42024

Lạng Sơn đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 17,8%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 13,8%.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Lạng Sơn, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 17 chỉ tiêu kinh tế của Lạng Sơn ↓

Dân số

Dân số trung bình của Lạng Sơn năm 2025 là 820.632 người, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,8% cả nước). Dân số trung bình tăng 4,0% so với 2020.

Dân số trung bình

820.632người · 2025
813.9922024

Lạng Sơn đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,8%.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

0,78 triệungười · 1/4/2019
25,1%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 25,1% dân số (theo địa giới Lạng Sơn hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 6,7% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 51,1%.

% trên tổng dân số của Lạng Sơn; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

9dân tộc thiểu số ≥ 100 người
83,9%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 16,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Nùng (42,9%, 335.316 người), tiếp theo Tày (36,1%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Lạng Sơn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 17,0% (1995) → 16,9% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 11 chỉ tiêu dân số của Lạng Sơn ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Lạng Sơn năm 2025 là 3.581 nghìn đồng, đứng thứ 29/34 cả nước, thấp hơn cả nước 40,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 55,9% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 34/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

3.581nghìn đồng · 2025
3.2012024

Lạng Sơn đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 13,7%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 11,9%.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Lạng Sơn, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 39,5% (2010) → 50,0% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 19 chỉ tiêu lao động, mức sống của Lạng Sơn ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Lạng Sơn năm 2025 là 3.238 doanh nghiệp, đứng thứ 30/34 cả nước (chiếm 0,3% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 54,4% so với 2020.

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

3,95doanh nghiệp/1000 dân · 2025
3,442024

Lạng Sơn đứng thứ 3 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 2,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 14,7%.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Lạng Sơn, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2023

Dưới 10 người: 75,0% (2021) → 79,4% (2023) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 20 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Lạng Sơn ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Lạng Sơn năm 2025 là 313.860 tấn, đứng thứ 29/34 cả nước (chiếm 0,7% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 3,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 1/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 31/34).

Sản lượng lương thực có hạt

313.860tấn · 2025
321.8002024

Lạng Sơn đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 2,5%.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Lạng Sơn

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 63,4% (2008) → 36,3% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 36 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Lạng Sơn ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Lạng Sơn năm 2025 là 155.695 người, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,8% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 3,4 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 4/34). Còn thấp: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 26/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

96,1% · 2025
94,02024

Lạng Sơn cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 2,0%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 2,1 điểm %.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Lạng Sơn, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 50,7% (2002) → 46,1% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Lạng Sơn ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Lạng Sơn năm 2025 là 94,3 %, đứng thứ 30/34 cả nước, thấp hơn cả nước 4,3%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 3,3 điểm % so với 2020. Nổi bật: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 10/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

94,3% · 2025
97,02024

Lạng Sơn đứng thứ 5 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 1,3%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 2,7 điểm %.

Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Lạng Sơn, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 30 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Lạng Sơn ↓

Xã, phường

Lạng Sơn có 65 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 196 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

65 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Lạng Sơn sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Lạng Sơn năm 2025 là 820.632 người, đông thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước?

Lạng Sơn rộng 8.307 km², đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Lạng Sơn có sáp nhập với tỉnh nào không?

Không. Lạng Sơn là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.

Lạng Sơn có bao nhiêu xã, phường?

Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã: 4 phường, 61 xã, hình thành từ 196 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lạng Sơn năm 2025 là 58.224 tỷ đồng, đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)781.655 người201931/34
Dân số trung bình820.632 người202531/34
Diện tích8.307 km2202520/34
Mật độ dân số99 người/km2202530/34
Số cuộc kết hôn4.316 cuộc202532/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử6.136 trường hợp202530/34
Số vụ ly hôn đã xét xử1.230 vụ202530/34
Tổng tỷ suất sinh2,45 con/phụ nữ20259/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu25,8 tuổi202528/34
Tỷ lệ tăng dân số0,82 %202520/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số3,65 ‰202530/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,4 %202517/34
Tỷ số giới tính của dân số104,8 nam/100 nữ20251/34
Tỷ suất chết thô9,48 ‰202532/34
Tỷ suất di cư thuần-10,04 ‰202510/11
Tỷ suất nhập cư1,51 ‰20255/11
Tỷ suất sinh thô13,13 ‰202525/34
Tỷ suất xuất cư11,55 ‰20252/11
Đầu tư, FDI, xây dựng 11 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý315.700 bản201729/34
Số thư viện do địa phương quản lý12 đơn vị201730/34
Số tòa soạn báo, tạp chí2 đơn vị202529/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố1.938 người202525/34
Số bị can đã bị truy tố1.476 người202530/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm1.558 người202530/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý497 lượt người202530/34
Số người bị thương do cháy, nổ1,00 người202517/19
Số người bị thương do tai nạn giao thông347 người202515/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 người202529/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện5,23 người202533/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân39,07 người202534/34
Số người chết do cháy, nổ3,00 người20257/23
Số người chết do tai nạn giao thông85 người202531/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người202511/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,25 người202515/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân9,35 người202517/34
Số tiền thi hành án dân sự xong410,10 chưa rõ202528/34
Số việc thi hành án dân sự xong3.993 việc202530/34
Số vụ án đã bị khởi tố905 vụ202528/34
Số vụ án đã bị truy tố733 vụ202530/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm774 vụ202531/34
Số vụ cháy, nổ60,00 vụ202515/34
Số vụ tai nạn giao thông355 vụ202522/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,04 vụ202522/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện5,32 vụ202534/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân39,75 vụ202534/34
Thiệt hại do cháy, nổ0,83 tỷ đồng202534/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền56,96 %202517/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc81,13 %202532/34
Môi trường, thiên tai 11 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhất7,07 lần202530/34
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)96,79 %202511/34
Chỉ số phát triển con người0,71 chỉ số202527/34
Diện tích nhà ở bình quân đầu người24,90 m2202429/34
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)0,37 hệ số202528/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhất7.571 nghìn đồng202530/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhất1.070 nghìn đồng202529/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành3.581 nghìn đồng202529/34
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung95,0 %20246/11
Tỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh95,5 %202523/34
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh94,3 %202530/34
Tỷ lệ hộ có máy tính15,8 %202525/34
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 %20241/34
Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt99,4 %202431/34
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet91,9 %202524/34
Tỷ lệ hộ nghèo2,5 %202523/32
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin29,81 %202534/34
Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội theo địa phương73,3 %20258/11
Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động81,3 %202530/34
Tỷ lệ người sử dụng internet81,4 %202527/34
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp76.168 tỷ đồng202429/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp16.609 tỷ đồng202433/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp45.493 người202431/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp241,1 tỷ đồng202430/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp29.216 cơ sở202431/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân3,95 doanh nghiệp/1000 dân202525/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh2.449 doanh nghiệp202430/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/123.238 doanh nghiệp202530/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới961 doanh nghiệp202529/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh155 hợp tác xã202433/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh9.042 người202430/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh23.763 người202431/34
Số lao động trong hợp tác xã1.007 người202432/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp8.528 nghìn đồng202423/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp2.274 tỷ đồng202431/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp450,6 triệu đồng202423/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp0,32 %202430/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp81.972 tỷ đồng202430/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 42 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt67.810 ha202530/34
Diện tích gieo trồng khoai lang1.304 ha202520/34
Diện tích gieo trồng lạc2.495 ha202519/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm47.280 ha202529/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân15.200 ha202528/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa32.080 ha202520/33
Diện tích gieo trồng mía145 ha202527/34
Diện tích gieo trồng ngô20.530 ha202514/34
Diện tích gieo trồng sắn836 ha202526/27
Diện tích rừng hiện có603.940 ha202512/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung14.129 ha202510/33
Diện tích thu hoạch thủy sản1.230 ha202532/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm44,39 tạ/ha202531/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân51,54 tạ/ha202533/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa41,00 tạ/ha202526/33
Năng suất gieo trồng ngô50,65 tạ/ha202519/34
Sản lượng cá nuôi1.995 tấn202533/34
Sản lượng gỗ khai thác873.888 m3202513/34
Sản lượng khoai lang9.871 tấn202522/34
Sản lượng lạc4.735 tấn202520/33
Sản lượng lúa cả năm209.880 tấn202529/34
Sản lượng lúa đông xuân78.340 tấn202530/34
Sản lượng lúa mùa131.540 tấn202519/33
Sản lượng lương thực có hạt313.860 tấn202529/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người382,46 kg202520/34
Sản lượng mía5.200 tấn202527/34
Sản lượng ngô103.980 tấn202513/34
Sản lượng sắn7.766 tấn202527/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng1.408 tấn202531/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng19.667 tấn202528/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng28.525 tấn202530/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng4.979 tấn20259/34
Sản lượng thủy sản2.323 tấn202533/34
Sản lượng thủy sản khai thác323 tấn202531/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng2.000 tấn202533/34
Sản lượng tôm nuôi4,46 tấn202427/31
Số lượng bò27.405 con202531/34
Số lượng gia cầm5.054.422 con202530/34
Số lượng lợn170.100 con202533/34
Số lượng trâu47.980 con202512/34
Số trang trại15,00 trang trại202531/33
Tỷ lệ che phủ rừng64,3 %20251/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 14 chỉ tiêu
Cùng vùng:Cao BằngLai ChâuLào CaiPhú ThọSơn LaThái NguyênTuyên QuangĐiện BiênBáo số sai