Lạng Sơn
Dân số 0,82 triệu người (2025), đông thứ 31 cả nước. GRDP 2025 tăng 8,06%, nhanh thứ 18/34.
Tải về
Tổng quan
So với vùng và cả nước
- GRDP/người 71,0 triệu đồng/người: bằng 82% mức vùng, bằng 57% cả nước
- Thất nghiệp 4,05 %: khoảng 1,9 lần mức vùng, khoảng 1,8 lần cả nước
- Thu nhập bình quân 3.581 nghìn đồng: bằng 86% mức vùng, bằng 60% cả nước
- Mật độ dân số 99 người/km2: bằng 72% mức vùng, bằng 32% cả nước
- Hộ nghèo 2,5 %: bằng 52% mức vùng, khoảng 1,9 lần cả nước
Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị · tự chọn tiêu chí →
Lạng Sơn đứng ở đâu trong 34 tỉnh
Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Lạng Sơn. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.
Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người2025kémtốt71,0#30triệu đồng/ngườiChỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100)2025kémtốt108,06#18%Năng suất lao động2025kémtốt179,8#18triệu đồng/lao độngSố doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2025kémtốt3,95#25doanh nghiệp/1000 dânMức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2025kémtốt3.581#29nghìn đồngTỷ lệ hộ nghèo2025kémtốt2,5#23%Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)2025kémtốt0,37#28hệ sốChỉ số phát triển con người2025kémtốt0,71#27chỉ sốLao động
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo2025kémtốt29,2#13%Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động2025kémtốt4,05#34%Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức2025kémtốt75,0#19%Dân số, y tế
Mật độ dân số2025 · thang logthấpcao99#30người/km2Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh2025kémtốt73,0#26nămTỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi2025kémtốt15,54#26‰ trẻ sinh sốngTỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế2025kémtốt96,1#4%Hạ tầng, môi trường
Tỷ lệ hộ có máy tính2025kémtốt15,8#25%Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh2025kémtốt94,3#30%Tỷ lệ che phủ rừng2025 · thang logkémtốt64,3#1%Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI)2024kémtốt0,7480#10điểm (0–1)Tải về
Nổi bậtHạng tốt nhất trong 34 tỉnh
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 % · 2024#1Tỷ lệ che phủ rừng64,3 % · 2025#1Chỉ số kinh tế số (DTI)0,9093 điểm (0–1) · 2024#2Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế96,1 % · 2025#4Chỉ số chính quyền số (DTI)0,8459 điểm (0–1) · 2024#5Còn thấpHạng kém nhất trong 34 tỉnh
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân39,07 người · 2025#34Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện5,32 vụ · 2025#34Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân39,75 vụ · 2025#34Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động4,05 % · 2025#34Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin29,81 % · 2025#34Kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lạng Sơn năm 2025 là 58.224 tỷ đồng, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,5% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 60,4% so với 2020.
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người
Lạng Sơn đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 17,8%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 13,8%.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Lạng Sơn, vùng và cả nước
Tải về
Dân số
Dân số trung bình của Lạng Sơn năm 2025 là 820.632 người, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,8% cả nước). Dân số trung bình tăng 4,0% so với 2020.
Dân số trung bình
Lạng Sơn đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 0,8%.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Dân số theo độ tuổi và giới tính
Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 25,1% dân số (theo địa giới Lạng Sơn hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 6,7% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 51,1%.
% trên tổng dân số của Lạng Sơn; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.
Tải về
Dân tộc
Người Kinh chiếm 16,1% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Nùng (42,9%, 335.316 người), tiếp theo Tày (36,1%).
8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.
Tải về
Dân số trung bìnhngười · Lạng Sơn
Tải về
Lao động, mức sống
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Lạng Sơn năm 2025 là 3.581 nghìn đồng, đứng thứ 29/34 cả nước, thấp hơn cả nước 40,4%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 55,9% so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 34/34).
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
Lạng Sơn đứng thứ 4 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 13,7%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 11,9%.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Lạng Sơn, vùng và cả nước
Tải về
Doanh nghiệp, đầu tư
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Lạng Sơn năm 2025 là 3.238 doanh nghiệp, đứng thứ 30/34 cả nước (chiếm 0,3% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 54,4% so với 2020.
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân
Lạng Sơn đứng thứ 3 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 2,4%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 14,7%.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Lạng Sơn, vùng và cả nước
Tải về
Nông, lâm, thủy sản
Sản lượng lương thực có hạt của Lạng Sơn năm 2025 là 313.860 tấn, đứng thứ 29/34 cả nước (chiếm 0,7% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 3,2% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ che phủ rừng (hạng 1/34). Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 31/34).
Sản lượng lương thực có hạt
Lạng Sơn đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 2,5%.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.
Tải về
Sản lượng lương thực có hạttấn · Lạng Sơn
Tải về
Giáo dục, y tế
Số học sinh phổ thông của Lạng Sơn năm 2025 là 155.695 người, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,8% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 3,4 điểm % so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (hạng 4/34). Còn thấp: tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (hạng 26/34).
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế
Lạng Sơn cao nhất trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 2,0%. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế tăng 2,1 điểm %.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Lạng Sơn, vùng và cả nước
Tải về
Hạ tầng, môi trường, an ninh
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Lạng Sơn năm 2025 là 94,3 %, đứng thứ 30/34 cả nước, thấp hơn cả nước 4,3%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 3,3 điểm % so với 2020. Nổi bật: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 10/34).
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
Lạng Sơn đứng thứ 5 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, cao hơn mức vùng 1,3%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 2,7 điểm %.
Biểu đồ: Lạng Sơn so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.
Tải về
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Lạng Sơn, vùng và cả nước
Tải về
Xem thêm 30 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Lạng Sơn ↓
Xã, phường
Lạng Sơn có 65 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 196 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.
65 xã, phường, đặc khu
Tải về
Hỏi đáp
Dân số Lạng Sơn sau sáp nhập là bao nhiêu?
Dân số trung bình Lạng Sơn năm 2025 là 820.632 người, đông thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).
Diện tích Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước?
Lạng Sơn rộng 8.307 km², đứng thứ 20 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).
Lạng Sơn có sáp nhập với tỉnh nào không?
Không. Lạng Sơn là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.
Lạng Sơn có bao nhiêu xã, phường?
Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã: 4 phường, 61 xã, hình thành từ 196 xã, phường, thị trấn cũ.
GRDP Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Lạng Sơn năm 2025 là 58.224 tỷ đồng, đứng thứ 31 trong 34 tỉnh, thành phố.
Mọi chỉ tiêu theo chủ đề
Dân số 18 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019) | 781.655 người | 2019 | 31/34 |
| Dân số trung bình | 820.632 người | 2025 | 31/34 |
| Diện tích | 8.307 km2 | 2025 | 20/34 |
| Mật độ dân số | 99 người/km2 | 2025 | 30/34 |
| Số cuộc kết hôn | 4.316 cuộc | 2025 | 32/34 |
| Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử | 6.136 trường hợp | 2025 | 30/34 |
| Số vụ ly hôn đã xét xử | 1.230 vụ | 2025 | 30/34 |
| Tổng tỷ suất sinh | 2,45 con/phụ nữ | 2025 | 9/34 |
| Tuổi kết hôn trung bình lần đầu | 25,8 tuổi | 2025 | 28/34 |
| Tỷ lệ tăng dân số | 0,82 % | 2025 | 20/34 |
| Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số | 3,65 ‰ | 2025 | 30/34 |
| Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh | 99,4 % | 2025 | 17/34 |
| Tỷ số giới tính của dân số | 104,8 nam/100 nữ | 2025 | 1/34 |
| Tỷ suất chết thô | 9,48 ‰ | 2025 | 32/34 |
| Tỷ suất di cư thuần | -10,04 ‰ | 2025 | 10/11 |
| Tỷ suất nhập cư | 1,51 ‰ | 2025 | 5/11 |
| Tỷ suất sinh thô | 13,13 ‰ | 2025 | 25/34 |
| Tỷ suất xuất cư | 11,55 ‰ | 2025 | 2/11 |
Đầu tư, FDI, xây dựng 11 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm | 1.143.000 m2 | 2024 | 29/34 |
| Diện tích sàn xây dựng nhà tự xây, tự ở hoàn thành trong năm của hộ dân cư | 1.143.000 m2 | 2024 | 29/34 |
| Số dự án FDI còn hiệu lực lũy kế đến 31/12 | 43,0 dự án | 2025 | 28/34 |
| Số dự án FDI được cấp phép mới, lũy kế từ đầu năm | 3 dự án | 12/2007 | 18/21 |
| Tổng số cụm công nghiệp đang hoạt động | 1,00 cụm | 2024 | 27/27 |
| Tổng số khu công nghiệp, khu chế xuất đã đi vào hoạt động | 13,00 khu | 2025 | 8/30 |
| Vốn đăng ký FDI cấp mới, lũy kế từ đầu năm | 1,0 triệu USD | 12/2007 | 21/21 |
| Vốn đăng ký FDI cấp phép mới trong năm | 0,1 triệu USD | 2024 | 27/27 |
| Vốn đăng ký FDI lũy kế các dự án còn hiệu lực | 515,0 triệu USD | 2025 | 29/34 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý | 34,8 tỷ đồng | 1/2007 | 7/7 |
| Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý, cộng dồn từ đầu năm | 232,0 tỷ đồng | 8/2004 | 9/10 |
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số sản xuất công nghiệp (năm trước = 100) | 105,6 % | 2025 | 31/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm năm trước | 100,7 % | 9/2026 | 28/34 |
| Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp so với cùng thời điểm tháng trước | 100,1 % | 9/2026 | 27/34 |
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Số sách trong thư viện do địa phương quản lý | 315.700 bản | 2017 | 29/34 |
| Số thư viện do địa phương quản lý | 12 đơn vị | 2017 | 30/34 |
| Số tòa soạn báo, tạp chí | 2 đơn vị | 2025 | 29/34 |
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số phát triển GRDP cộng dồn từ đầu năm (cùng kỳ năm trước = 100) | 107,52 % | 9/2026 | 30/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo giá so sánh 2010 (năm trước = 100) | 108,06 % | 2025 | 18/34 |
| Chỉ số phát triển GRDP theo quý (cùng kỳ năm trước = 100) | 108,41 % | Quý 3/2026 | 31/34 |
| Năng suất lao động | 179,8 triệu đồng/lao động | 2025 | 18/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người | 71,0 triệu đồng/người | 2025 | 30/34 |
| Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành | 58.224 tỷ đồng | 2025 | 31/34 |
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thất nghiệp | 15,11 % | 2025 | 22/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội | 27,5 % | 2025 | 16/34 |
| Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế | 96,1 % | 2025 | 4/34 |
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Môi trường, thiên tai 11 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên | 336.517 người | 2025 | 32/34 |
| Số lao động có việc làm trong nền kinh tế | 323.876 người | 2025 | 32/34 |
| Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc | 6.497 nghìn đồng/tháng | 2025 | 28/34 |
| Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức | 75,0 % | 2025 | 19/34 |
| Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo | 29,2 % | 2025 | 13/34 |
| Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động | 4,05 % | 2025 | 34/34 |
| Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động | 4,66 % | 2025 | 32/34 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 42 chỉ tiêu
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Doanh thu du lịch lữ hành theo giá hiện hành | 26,8 tỷ đồng | 2025 | 31/34 |
| Số lượng chợ hằng năm | 83 chợ | 2025 | 31/34 |
| Số lượng siêu thị hàng năm | 5 siêu thị | 2025 | 29/34 |
| Số lượng trung tâm thương mại hàng năm | 3 trung tâm thương mại | 2025 | 23/34 |
| Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành | 41.209 tỷ đồng | 2025 | 30/34 |
Vận tải, bưu chính viễn thông 14 chỉ tiêu
| Chỉ tiêu | Giá trị | Kỳ | Hạng |
|---|---|---|---|
| Chỉ số chính quyền số (DTI) | 0,8459 điểm (0–1) | 2024 | 5/34 |
| Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) | 0,7480 điểm (0–1) | 2024 | 10/34 |
| Chỉ số kinh tế số (DTI) | 0,9093 điểm (0–1) | 2024 | 2/34 |
| Chỉ số xã hội số (DTI) | 0,8225 điểm (0–1) | 2024 | 11/34 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển | 884,4 triệu tấn.km | 2025 | 30/34 |
| Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ | 884,4 triệu tấn.km | 2025 | 28/34 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển | 9.447.310 tấn | 2025 | 30/34 |
| Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ | 9.447.310 tấn | 2025 | 28/34 |
| Số lượt hành khách luân chuyển | 421,7 triệu lượt người.km | 2025 | 32/34 |
| Số lượt hành khách luân chuyển bằng đường bộ | 421,7 triệu lượt người.km | 2025 | 32/34 |
| Số lượt hành khách vận chuyển | 9,3 triệu lượt người | 2025 | 30/34 |
| Số lượt hành khách vận chuyển bằng đường bộ | 9,2 triệu lượt người | 2025 | 30/34 |
| Tổng phương tiện (ô tô và mô tô) | 663.500 phương tiện | 2025 | 30/34 |
| Tổng số km đường bộ — Hệ số an toàn giao thông đường bộ so với 01 km đường | 8.054 km | 2025 | 29/34 |