Số học sinh mẫu giáo Lạng Sơn 2023: 40.423 người
người · cập nhật 2023 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202340.423người
Xếp hạng32/34▼ 1 bậc so với 2021
Tỷ trọng trong vùng6,1%Trung du và miền núi phía Bắc: 661.421
Tỷ trọng cả nước1,0%Cả nước: 4.132.247
Năm 2023, số học sinh mẫu giáo của Lạng Sơn là 40.423 người, giảm 4,1% so với 2021; đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 6% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (661.421)
- Bằng 1% mức cả nước (4.132.247)
- Gần bằng Điện Biên (41.430, hạng 31)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2023)
Lạng Sơn 40.423
Cao Bằng 28.241Cả nước 4.132.247TP. Hồ Chí Minh 420.466
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 2002–2023: 19.140 → 40.423 người
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 111% sau 21 năm, từ 19.140 (2002) lên 40.423 người (2023).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,9% năm 2002, 1,0% năm 2023.
- Xuống 1 bậc so với 2021 (hạng 31 → 32).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2023 | 40.423 | 32 | 661.421 | 4.132.247 | |
| 2021 | 42.136 | 31 | 695.409 | 3.895.303 | |
| 2020 | 43.761 | 32 | 721.685 | 4.326.884 | |
| 2018 | 45.609 | 32 | 746.696 | 4.415.233 | |
| 2017 | 45.795 | 31 | 760.138 | 4.599.841 | |
| 2016 | 44.447 | 31 | 736.859 | 4.409.576 | |
| 2015 | 42.623 | 30 | 699.128 | 3.978.521 | |
| 2014 | 39.408 | 30 | 645.782 | 3.754.975 | |
| 2013 | 36.723 | 30 | 615.820 | 3.614.066 | |
| 2012 | 33.032 | 31 | 585.482 | 3.551.082 | |
| 2011 | 32.277 | 31 | 538.884 | 3.320.328 | |
| 2010 | 27.600 | 32 | 498.200 | 3.061.300 | |
| 2009 | 29.900 | 31 | 465.300 | 2.909.000 | |
| 2008 | 28.400 | 31 | 429.700 | 2.774.000 | |
| 2007 | 27.300 | 31 | 406.200 | 2.593.300 | |
| 2006 | 25.200 | 31 | 382.100 | 2.524.300 | |
| 2005 | 23.820 | 31 | 351.908 | 2.426.876 | |
| 2004 | 22.330 | 31 | 332.012 | 2.329.863 | |
| 2003 | 15.550 | 29 | — | 2.172.899 | |
| 2002 | 19.140 | 29 | — | 2.143.881 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số học sinh mẫu giáo của Lạng Sơn năm 2023 là bao nhiêu?
40.423 người, đứng thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về số học sinh mẫu giáo?
Thứ 32/34 năm 2023.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Bảng gốcV13.03
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.