Số lượng gia cầm Lạng Sơn 2025: 5.054.422 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
20255.054.422con sơ bộ
Xếp hạng30/34▲ 2 bậc so với 2024
Tỷ trọng trong vùng4,7%Trung du và miền núi phía Bắc: 108.506.708
Tỷ trọng cả nước0,8%Cả nước: 597.764.388
Năm 2025, số lượng gia cầm của Lạng Sơn là 5.054.422 con, tăng 6,0% so với 2024; đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 5% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (108.506.708)
- Bằng 1% mức cả nước (597.764.388)
- Gần bằng Điện Biên (5.062.620, hạng 29)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 5.054.422
Lai Châu 1.860.000Cả nước 597.764.388Nghệ An 39.523.000
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 2000–2025: 2.962.000 → 5.054.422 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 71% sau 25 năm, từ 2.962.000 (2000) lên 5.054.422 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,5% năm 2000, 0,8% năm 2025.
- Lên 2 bậc so với 2024 (hạng 32 → 30).
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.054.422 | 30 | 108.506.708 | 597.764.388 | sơ bộ |
| 2024 | 4.769.540 | 32 | 104.335.260 | 584.141.470 | |
| 2023 | 4.693.150 | 32 | 102.610.513 | 559.405.340 | |
| 2022 | 4.428.130 | 32 | 99.496.855 | 546.972.437 | |
| 2021 | 4.459.970 | 32 | 96.528.650 | 524.184.321 | |
| 2020 | 5.291.580 | 28 | 96.827.816 | 512.675.229 | |
| 2019 | 5.154.060 | 28 | 91.481.330 | 480.325.274 | |
| 2018 | 4.334.160 | 28 | 84.637.506 | 435.887.223 | |
| 2017 | 4.495.082 | 28 | 79.002.323 | 407.132.024 | |
| 2016 | 4.363.570 | 28 | 73.911.811 | 395.490.368 | |
| 2015 | 4.317.327 | 27 | 69.678.877 | 369.503.164 | |
| 2014 | 3.898.585 | 29 | 65.908.056 | 353.931.398 | |
| 2013 | 3.856.255 | 29 | 65.018.695 | 345.770.346 | |
| 2012 | 3.560.003 | 29 | 61.767.570 | 332.639.467 | |
| 2011 | 3.932.835 | 28 | 58.679.526 | 321.911.245 | |
| 2010 | 3.747.000 | 28 | 58.794.769 | 301.860.271 | |
| 2009 | 4.131.000 | 24 | 53.919.000 | 280.181.000 | |
| 2008 | 3.284.000 | 26 | 50.430.000 | 248.320.000 | |
| 2007 | 3.055.000 | 27 | 47.820.000 | 226.027.000 | |
| 2006 | 3.160.000 | 26 | 43.589.000 | 214.565.000 | |
| 2005 | 3.703.000 | 26 | 44.171.000 | 219.911.000 | |
| 2004 | 3.658.000 | 25 | 41.991.000 | 218.153.000 | |
| 2003 | 3.641.000 | 24 | — | 254.610.000 | |
| 2002 | 3.534.000 | 24 | — | 233.287.000 | |
| 2001 | 3.495.000 | 23 | — | 218.102.000 | |
| 2000 | 2.962.000 | 24 | — | 196.188.000 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng gia cầm của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
5.054.422 con (sơ bộ), đứng thứ 30 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về số lượng gia cầm?
Thứ 30/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.