Diện tích gieo trồng ngô Lạng Sơn 2025: 20.530 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202520.530ha sơ bộ
Xếp hạng14/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng5,2%Trung du và miền núi phía Bắc: 398.110
Tỷ trọng cả nước2,4%Cả nước: 865.260
Năm 2025, diện tích gieo trồng ngô của Lạng Sơn là 20.530 ha, tăng 2,5% so với 2024; đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 5% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (398.110)
- Bằng 2% mức cả nước (865.260)
- Bằng 85% Điện Biên (24.210, hạng 13)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 20.530
Cà Mau 1.000Cả nước 865.260Đắk Lắk 82.250
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 10.400 → 20.530 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 97% sau 30 năm, từ 10.400 (1995) lên 20.530 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,9% năm 1995, 2,4% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 20.530 | 14 | 398.110 | 865.260 | sơ bộ |
| 2024 | 20.020 | 14 | 399.070 | 871.460 | |
| 2023 | 19.930 | 14 | 403.500 | 884.610 | |
| 2022 | 19.190 | 15 | 405.640 | 887.200 | |
| 2021 | 18.720 | 15 | 413.440 | 902.760 | |
| 2020 | 19.400 | 15 | 425.800 | 942.500 | |
| 2019 | 19.600 | 15 | 436.400 | 986.700 | |
| 2018 | 21.000 | 15 | 460.000 | 1.032.900 | |
| 2017 | 21.300 | 15 | 494.500 | 1.099.500 | |
| 2016 | 22.200 | 15 | 514.800 | 1.152.700 | |
| 2015 | 22.100 | 15 | 524.300 | 1.178.900 | |
| 2014 | 21.600 | 15 | 520.300 | 1.179.000 | |
| 2013 | 22.000 | 15 | 511.000 | 1.170.400 | |
| 2012 | 21.800 | 15 | 507.100 | 1.156.600 | |
| 2011 | 20.900 | 17 | 471.770 | 1.121.270 | |
| 2010 | 20.200 | 17 | 466.100 | 1.125.700 | |
| 2009 | 20.200 | 16 | 439.100 | 1.089.200 | |
| 2008 | 20.700 | 15 | 462.100 | 1.140.200 | |
| 2007 | 19.100 | 19 | 427.300 | 1.096.100 | |
| 2006 | 17.700 | 18 | 372.600 | 1.033.100 | |
| 2005 | 18.400 | 18 | 374.700 | 1.052.600 | |
| 2004 | 17.600 | 18 | 353.300 | 991.100 | |
| 2003 | 15.000 | 17 | — | 912.700 | |
| 2002 | 13.900 | 17 | — | 816.000 | |
| 2001 | 13.800 | 18 | — | 729.500 | |
| 2000 | 12.700 | 18 | — | 730.200 | |
| 1999 | 10.600 | 19 | — | 691.800 | |
| 1998 | 10.100 | 19 | — | 649.700 | |
| 1997 | 10.600 | 20 | — | 662.900 | |
| 1996 | 10.200 | 20 | — | 615.200 | |
| 1995 | 10.400 | 19 | — | 556.800 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng ngô của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
20.530 ha (sơ bộ), đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng ngô?
Thứ 14/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.