Số lượng lợn Lạng Sơn 2025: 170.100 con
con · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
2025170.100con sơ bộ
Xếp hạng33/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng3,0%Trung du và miền núi phía Bắc: 5.659.300
Tỷ trọng cả nước0,6%Cả nước: 26.743.400
Năm 2025, số lượng lợn của Lạng Sơn là 170.100 con, giảm 1,5% so với 2024; đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 3% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (5.659.300)
- Bằng 1% mức cả nước (26.743.400)
- Bằng 93% Lai Châu (182.100, hạng 32)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 170.100
Huế 120.100Cả nước 26.743.400Đồng Nai 3.670.800
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 220.800 → 170.100 con
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Giảm 23% sau 30 năm, từ 220.800 (1995) xuống 170.100 con (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 1,4% năm 1995, 0,6% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 170.100 | 33 | 5.659.300 | 26.743.400 | sơ bộ |
| 2024 | 172.609 | 33 | 5.785.869 | 26.519.409 | |
| 2023 | 169.410 | 33 | 5.642.890 | 25.546.030 | |
| 2022 | 158.450 | 33 | 5.492.394 | 24.745.382 | |
| 2021 | 150.568 | 33 | 5.255.461 | 23.202.782 | |
| 2020 | 98.030 | 34 | 5.175.520 | 22.028.100 | |
| 2019 | 89.040 | 33 | 4.783.564 | 20.208.254 | |
| 2018 | 314.620 | 31 | 6.817.028 | 29.830.710 | |
| 2017 | 305.770 | 31 | 6.753.821 | 29.110.717 | |
| 2016 | 307.880 | 31 | 7.147.926 | 30.863.912 | |
| 2015 | 327.100 | 31 | 6.507.373 | 28.863.983 | |
| 2014 | 339.141 | 30 | 6.233.278 | 27.807.369 | |
| 2013 | 376.230 | 29 | 6.016.088 | 27.267.770 | |
| 2012 | 358.403 | 30 | 6.065.247 | 27.544.438 | |
| 2011 | 333.182 | 29 | 5.754.648 | 27.056.193 | |
| 2010 | 369.027 | 27 | 6.012.961 | 27.347.488 | |
| 2009 | 391.300 | 27 | 5.717.800 | 27.627.600 | |
| 2008 | 372.700 | 28 | 5.367.300 | 26.701.600 | |
| 2007 | 332.800 | 29 | 5.107.900 | 26.560.700 | |
| 2006 | 309.700 | 28 | 4.858.800 | 26.855.300 | |
| 2005 | 350.600 | 29 | 5.067.000 | 27.435.000 | |
| 2004 | 333.800 | 29 | 4.822.200 | 26.143.700 | |
| 2003 | 333.600 | 27 | — | 24.884.600 | |
| 2002 | 315.500 | 27 | — | 23.169.500 | |
| 2001 | 304.400 | 27 | — | 21.800.100 | |
| 2000 | 277.500 | 27 | — | 20.193.800 | |
| 1999 | 257.231 | 27 | — | 18.885.771 | |
| 1998 | 240.400 | 27 | — | 18.132.400 | |
| 1997 | 232.300 | 27 | — | 17.635.800 | |
| 1996 | 229.400 | 27 | — | 16.921.700 | |
| 1995 | 220.800 | 28 | — | 16.306.400 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Số lượng lợn của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
170.100 con (sơ bộ), đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về số lượng lợn?
Thứ 33/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.