Tải dữ liệu
Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về
Điện Biên (xanh đậm) trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc (xanh nhạt)

Tổng quan

So với vùng và cả nước

  • GRDP/người 53,4 triệu đồng/người: bằng 62% mức vùng, bằng 43% cả nước
  • Thất nghiệp 0,90 %: bằng 41% mức vùng, bằng 41% cả nước
  • Thu nhập bình quân 2.583 nghìn đồng: bằng 62% mức vùng, bằng 43% cả nước
  • Mật độ dân số 70 người/km2: bằng 51% mức vùng, bằng 23% cả nước
  • Hộ nghèo 13,2 %: gấp 2,7 lần mức vùng, gấp 9,8 lần cả nước

Tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Cao Bằng · Lạng Sơn · Lai Châu · Sơn La · tự chọn tiêu chí →

Điện Biên đứng ở đâu trong 34 tỉnh

Mỗi dòng là một chỉ tiêu, mỗi chấm xám là một tỉnh, chấm lớn là Điện Biên. Chỉ tiêu có hướng tốt / xấu: càng sang phải càng tốt (xanh lá: nhóm 1/3 đầu, đỏ: 1/3 cuối). Chỉ tiêu trung tính: trái thấp, phải cao.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); số 34 tỉnh trước 7/2025 do Vietnam in Data ghép từ tỉnh cũ
Tải về

Kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Điện Biên năm 2025 là 35.631 tỷ đồng, đứng thứ 33/34 cả nước (chiếm 0,3% cả nước). Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 61,3% so với 2020. Còn thấp: năng suất lao động (hạng 34/34).

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người

53,4triệu đồng/người · 2025
47,72024

Điện Biên đứng thứ 8 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 38,2%. So với 2024, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người tăng 11,8%.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu ngườitriệu đồng/người · Điện Biên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 18 chỉ tiêu kinh tế của Điện Biên ↓

Dân số

Dân số trung bình của Điện Biên năm 2025 là 667.417 người, đứng thứ 32/34 cả nước (chiếm 0,7% cả nước). Dân số trung bình tăng 8,8% so với 2020.

Dân số trung bình

667.417người · 2025
656.7062024

Điện Biên đứng thứ 7 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, dân số trung bình tăng 1,6%.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Dân số theo độ tuổi và giới tính

0,60 triệungười · 1/4/2019
34,3%dưới 15 tuổi

Theo Tổng điều tra 1/4/2019, 34,3% dân số (theo địa giới Điện Biên hiện nay) dưới 15 tuổi (cả nước 24,3%), 4,4% từ 65 tuổi trở lên (cả nước 7,7%); nam chiếm 50,7%.

% trên tổng dân số của Điện Biên; vạch đen: mức cả nước cùng nhóm tuổi.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân tộc

17dân tộc thiểu số ≥ 100 người
82,6%không phải người Kinh

Người Kinh chiếm 17,4% dân số; dân tộc thiểu số đông nhất là Mông (38,1%, 228.279 người), tiếp theo Thái (35,7%).

8 dân tộc đông nhất, còn lại gộp; % trên tổng dân số, rê chuột để xem số người.

Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở 2019, Cục Thống kê
Tải về

Dân số trung bìnhngười · Điện Biên

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Dân số thành thị và nông thôn 2025

Thành thị: 16,1% (2004) → 13,9% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 11 chỉ tiêu dân số của Điện Biên ↓

Lao động, mức sống

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành của Điện Biên năm 2025 là 2.583 nghìn đồng, đứng thứ 34/34 cả nước, thấp hơn cả nước 57,0%. Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 48,7% so với 2020. Nổi bật: tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động (hạng 1/34).

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành

2.583nghìn đồng · 2025
2.3812024

Điện Biên đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 37,8%. So với 2024, thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành tăng 8,5%.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hànhnghìn đồng · Điện Biên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Thu nhập bình quân đầu người theo nguồn thu 2025

Tiền lương, tiền công: 32,1% (2010) → 49,7% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 19 chỉ tiêu lao động, mức sống của Điện Biên ↓

Doanh nghiệp, đầu tư

Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/12 của Điện Biên năm 2025 là 1.347 doanh nghiệp, đứng thứ 33/34 cả nước (chiếm 0,1% cả nước). Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 15,9% so với 2020. Còn thấp: số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân (hạng 34/34).

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân

2,02doanh nghiệp/1000 dân · 2025
1,762024

Điện Biên đứng thứ 9 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 50,1%. So với 2024, số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân tăng 14,6%.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dândoanh nghiệp/1000 dân · Điện Biên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Doanh nghiệp theo quy mô lao động 2023

Dưới 10 người: 65,6% (2021) → 64,8% (2023) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 21 chỉ tiêu doanh nghiệp, đầu tư của Điện Biên ↓

Nông, lâm, thủy sản

Sản lượng lương thực có hạt của Điện Biên năm 2025 là 281.640 tấn, đứng thứ 31/34 cả nước (chiếm 0,6% cả nước). Sản lượng lương thực có hạt tăng 5,1% so với 2020. Còn thấp: năng suất gieo trồng lúa cả năm (hạng 34/34).

Sản lượng lương thực có hạt

281.640tấn · 2025
287.0402024

Điện Biên đứng thứ 7 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc. So với 2024, sản lượng lương thực có hạt giảm 1,9%.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Sản lượng lương thực có hạttấn · Điện Biên

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Diện tích rừng theo loại rừng 2025

Rừng tự nhiên: 96,5% (2008) → 97,6% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Trang trại theo lĩnh vực sản xuất 2019

Trồng trọt: 50,0% (2014) → 6,7% (2019) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 36 chỉ tiêu nông, lâm, thủy sản của Điện Biên ↓

Giáo dục, y tế

Số học sinh phổ thông của Điện Biên năm 2025 là 152.697 người, đứng thứ 32/34 cả nước (chiếm 0,8% cả nước). Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 3,0 điểm % so với 2020. Còn thấp: tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ (hạng 33/34).

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế

94,0% · 2025
95,32024

Điện Biên đứng thứ 6 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, ngang mức bình quân vùng. So với 2024, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế giảm 1,3 điểm %.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế% · Điện Biên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Học sinh phổ thông theo cấp học 2025

Tiểu học: 59,5% (2004) → 48,2% (2025) · Vùng: Trung du và miền núi phía Bắc.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Xem thêm 31 chỉ tiêu giáo dục, y tế của Điện Biên ↓

Hạ tầng, môi trường, an ninh

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh của Điện Biên năm 2025 là 74,8 %, đứng thứ 33/34 cả nước, thấp hơn cả nước 24,2%. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 4,7 điểm % so với 2020. Nổi bật: chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) (hạng 6/34).

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

74,8% · 2025
88,02024

Điện Biên đứng thứ 8 trong 9 tỉnh, thành vùng Trung du và miền núi phía Bắc, thấp hơn mức vùng 19,7%. So với 2024, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh giảm 13,2 điểm %.

Biểu đồ: Điện Biên so với các tỉnh, thành cùng vùng, mức bình quân vùng và cả nước, 2025.

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về

Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh% · Điện Biên, vùng và cả nước

Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Biểu đồ đầy đủ, bản đồ, xếp hạng →

Xem thêm 32 chỉ tiêu hạ tầng, môi trường, an ninh của Điện Biên ↓

Xã, phường

Điện Biên có 45 xã, phường, đặc khu, hình thành từ 129 xã cũ khi sắp xếp đơn vị hành chính 1/7/2025. Diện tích từng xã tính theo ranh giới bản đồ; chưa có số liệu thống kê cấp xã cho tỉnh này.

45 xã, phường, đặc khu

Nguồn: Danh mục hành chính, Cục Thống kê; bản đồ: thanglequoc
Tải về

Hỏi đáp

Dân số Điện Biên sau sáp nhập là bao nhiêu?

Dân số trung bình Điện Biên năm 2025 là 667.417 người, đông thứ 32 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn).

Diện tích Điện Biên đứng thứ mấy cả nước?

Điện Biên rộng 9.548 km², đứng thứ 14 trong 34 tỉnh, thành phố (2025).

Điện Biên có sáp nhập với tỉnh nào không?

Không. Điện Biên là một trong 11 tỉnh, thành phố giữ nguyên địa giới khi sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1/7/2025.

Điện Biên có bao nhiêu xã, phường?

Điện Biên có 45 đơn vị hành chính cấp xã: 3 phường, 42 xã, hình thành từ 129 xã, phường, thị trấn cũ.

GRDP Điện Biên năm 2025 là bao nhiêu?

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành của Điện Biên năm 2025 là 35.631 tỷ đồng, đứng thứ 33 trong 34 tỉnh, thành phố.

Mọi chỉ tiêu theo chủ đề

Dân số 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Dân số tại thời điểm Tổng điều tra (1/4/2019)598.856 người201932/34
Dân số trung bình667.417 người202532/34
Diện tích9.548 km2202514/34
Mật độ dân số70 người/km2202533/34
Số cuộc kết hôn6.022 cuộc202531/34
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử2.888 trường hợp202533/34
Số vụ ly hôn đã xét xử501 vụ202534/34
Tổng tỷ suất sinh2,91 con/phụ nữ20251/34
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu23,0 tuổi202533/34
Tỷ lệ tăng dân số1,63 %20252/34
Tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số14,27 ‰20251/34
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh99,5 %202515/34
Tỷ số giới tính của dân số103,2 nam/100 nữ20252/34
Tỷ suất chết thô6,09 ‰202510/34
Tỷ suất di cư thuần-4,63 ‰20256/11
Tỷ suất nhập cư0,26 ‰202510/11
Tỷ suất sinh thô20,36 ‰20252/34
Tỷ suất xuất cư4,89 ‰20257/11
Đầu tư, FDI, xây dựng 13 chỉ tiêu
Công nghiệp 3 chỉ tiêu
Văn hóa, thông tin 3 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số sách trong thư viện do địa phương quản lý184.800 bản201733/34
Số thư viện do địa phương quản lý11 đơn vị201732/34
Số tòa soạn báo, tạp chí2 đơn vị202529/34
Kinh tế tổng hợp (GRDP) 6 chỉ tiêu
Bảo hiểm, an sinh xã hội 3 chỉ tiêu
Trật tự an toàn xã hội, tư pháp 27 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Số bị can đã bị khởi tố1.065 người202534/34
Số bị can đã bị truy tố1.066 người202533/34
Số bị cáo đã xét xử sơ thẩm1.322 người202532/34
Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý775 lượt người202520/34
Số người bị thương do cháy, nổ0,00 người202420/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông81 người202533/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người20259/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,80 người202521/34
Số người bị thương do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân11,87 người202518/34
Số người chết do cháy, nổ1,00 người202418/34
Số người chết do tai nạn giao thông34 người202533/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 người20253/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện0,76 người20253/34
Số người chết do tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân4,98 người20252/34
Số tiền thi hành án dân sự xong62,80 chưa rõ202533/34
Số việc thi hành án dân sự xong2.288 việc202533/34
Số vụ án đã bị khởi tố811 vụ202529/34
Số vụ án đã bị truy tố826 vụ202528/34
Số vụ án đã xét xử sơ thẩm1.027 vụ202527/34
Số vụ cháy, nổ17,00 vụ202529/34
Số vụ tai nạn giao thông83 vụ202533/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 01 km đường0,01 vụ20255/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 10.000 phương tiện1,85 vụ20259/34
Số vụ tai nạn giao thông đường bộ trên 100.000 dân12,16 vụ20258/34
Thiệt hại do cháy, nổ2,27 tỷ đồng202527/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về tiền59,75 %20258/34
Tỷ lệ thi hành án dân sự xong về việc90,40 %20252/34
Môi trường, thiên tai 11 chỉ tiêu
Thu nhập, mức sống 20 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Chênh lệch thu nhập nhóm cao nhất so với nhóm thấp nhất8,52 lần202533/34
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian theo địa phương (Hà Nội = 100)96,90 %20259/34
Chỉ số phát triển con người0,66 chỉ số202533/34
Diện tích nhà ở bình quân đầu người20,00 m2202434/34
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số GINI)0,45 hệ số202533/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập cao nhất6.959 nghìn đồng202532/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nhóm thu nhập thấp nhất816,49 nghìn đồng202533/34
Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành2.583 nghìn đồng202534/34
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung94,0 %20248/11
Tỷ lệ dân số dùng hố xí hợp vệ sinh81,4 %202532/34
Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh74,8 %202533/34
Tỷ lệ hộ có máy tính13,6 %202531/34
Tỷ lệ hộ có nhà ở100,0 %20241/34
Tỷ lệ hộ dùng điện sinh hoạt100,0 %20241/34
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet97,2 %20252/34
Tỷ lệ hộ nghèo13,2 %202532/32
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin45,42 %202516/34
Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội theo địa phương76,1 %20253/11
Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động82,6 %202527/34
Tỷ lệ người sử dụng internet80,4 %202530/34
Y tế 20 chỉ tiêu
Giáo dục 19 chỉ tiêu
Lao động, việc làm 7 chỉ tiêu
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở cá thể 18 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp21.008 tỷ đồng202433/34
Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp52.602 tỷ đồng202429/34
Lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp27.265 người202433/34
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp564,8 tỷ đồng202428/34
Số cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp16.743 cơ sở202433/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động bình quân trên 1000 dân2,02 doanh nghiệp/1000 dân202534/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh1.104 doanh nghiệp202432/34
Số doanh nghiệp đang hoạt động tại 31/121.347 doanh nghiệp202533/34
Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới279 doanh nghiệp202532/34
Số hợp tác xã đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh109 hợp tác xã202434/34
Số lao động nữ trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh8.235 người202431/34
Số lao động trong doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh27.269 người202430/34
Số lao động trong hợp tác xã927 người202434/34
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong doanh nghiệp8.304 nghìn đồng202425/34
Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp2.684 tỷ đồng202430/34
Trang bị tài sản cố định bình quân 1 lao động của doanh nghiệp1.652 triệu đồng20243/34
Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp2,69 %202418/34
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân của doanh nghiệp73.735 tỷ đồng202432/34
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 42 chỉ tiêu
Chỉ tiêuGiá trịKỳHạng
Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt76.590 ha202528/34
Diện tích gieo trồng khoai lang353 ha202528/34
Diện tích gieo trồng lạc1.042 ha202526/33
Diện tích gieo trồng lúa cả năm52.380 ha202528/34
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân9.760 ha202532/34
Diện tích gieo trồng lúa mùa42.620 ha202518/33
Diện tích gieo trồng mía84 ha202531/34
Diện tích gieo trồng ngô24.210 ha202513/34
Diện tích gieo trồng sắn15.783 ha20259/27
Diện tích rừng hiện có438.178 ha202516/34
Diện tích rừng trồng mới tập trung230 ha202530/33
Diện tích thu hoạch thủy sản2.830 ha202530/34
Năng suất gieo trồng lúa cả năm39,20 tạ/ha202534/34
Năng suất gieo trồng lúa đông xuân61,11 tạ/ha202524/34
Năng suất gieo trồng lúa mùa34,19 tạ/ha202530/33
Năng suất gieo trồng ngô31,51 tạ/ha202534/34
Sản lượng cá nuôi4.814 tấn202531/34
Sản lượng gỗ khai thác9.076 m3202532/34
Sản lượng khoai lang4.132 tấn202527/34
Sản lượng lạc1.448 tấn202528/33
Sản lượng lúa cả năm205.350 tấn202530/34
Sản lượng lúa đông xuân59.640 tấn202532/34
Sản lượng lúa mùa145.710 tấn202518/33
Sản lượng lương thực có hạt281.640 tấn202531/34
Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người421,99 kg202513/34
Sản lượng mía1.900 tấn202533/34
Sản lượng ngô76.290 tấn202515/34
Sản lượng sắn152.115 tấn202515/27
Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng2.522 tấn202528/34
Sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng5.479 tấn202534/34
Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng14.810 tấn202533/34
Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng3.063 tấn202514/34
Sản lượng thủy sản5.180 tấn202531/34
Sản lượng thủy sản khai thác302 tấn202532/34
Sản lượng thủy sản nuôi trồng4.878 tấn202531/34
Sản lượng tôm nuôi13,00 tấn202526/29
Số lượng bò105.066 con202520/34
Số lượng gia cầm5.062.620 con202529/34
Số lượng lợn304.300 con202527/34
Số lượng trâu141.467 con20255/34
Số trang trại1,00 trang trại202533/33
Tỷ lệ che phủ rừng45,5 %202519/34
Thương mại, du lịch, giá cả 5 chỉ tiêu
Vận tải, bưu chính viễn thông 16 chỉ tiêu
Cùng vùng:Cao BằngLai ChâuLào CaiLạng SơnPhú ThọSơn LaThái NguyênTuyên QuangBáo số sai