Diện tích gieo trồng lúa đông xuân Lạng Sơn 2025: 15.200 ha
ha · cập nhật 2025 · Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
202515.200ha sơ bộ
Xếp hạng28/34giữ hạng so với 2024
Tỷ trọng trong vùng6,8%Trung du và miền núi phía Bắc: 222.510
Tỷ trọng cả nước0,5%Cả nước: 2.969.800
Năm 2025, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Lạng Sơn là 15.200 ha, giảm 1,7% so với 2024; đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố.
- Bằng 7% mức vùng Trung du và miền núi phía Bắc (222.510)
- Bằng 1% mức cả nước (2.969.800)
- Bằng 82% Đồng Nai (18.550, hạng 27)
Vị trí trong 34 tỉnh, thành (2025)
Lạng Sơn 15.200
Cao Bằng 3.600Cả nước 2.969.800An Giang 508.730
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
cùng vùng · tỉnh tương đồng (dân số, mật độ, GRDP/người): Sơn La · Điện Biên · Lai Châu · Quảng Trị
Lạng Sơn 1995–2025: 10.800 → 15.200 ha
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn); bản đồ: thanglequoc
Tải về
Thứ hạng qua các kỳ
Nguồn: Cục Thống kê (nso.gov.vn)
Tải về
Điểm đáng chú ý
- Tăng 41% sau 30 năm, từ 10.800 (1995) lên 15.200 ha (2025).
- Tỷ trọng trong cả nước: 0,4% năm 1995, 0,5% năm 2025.
Số liệu theo kỳ
| Kỳ | Lạng Sơn | Hạng | Vùng | Cả nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 15.200 | 28 | 222.510 | 2.969.800 | sơ bộ |
| 2024 | 15.460 | 28 | 223.850 | 2.954.050 | |
| 2023 | 15.440 | 28 | 225.110 | 2.952.530 | |
| 2022 | 15.600 | 28 | 226.200 | 2.992.300 | |
| 2021 | 15.010 | 29 | 226.200 | 3.006.840 | |
| 2020 | 15.600 | 29 | 227.500 | 3.024.000 | |
| 2019 | 15.400 | 29 | 227.700 | 3.124.100 | |
| 2018 | 15.500 | 28 | 228.700 | 3.102.800 | |
| 2017 | 15.700 | 29 | 229.800 | 3.117.100 | |
| 2016 | 16.200 | 28 | 231.000 | 3.128.900 | |
| 2015 | 15.400 | 28 | 228.700 | 3.168.000 | |
| 2014 | 16.100 | 28 | 227.100 | 3.116.500 | |
| 2013 | 16.100 | 28 | 225.700 | 3.105.600 | |
| 2012 | 16.100 | 28 | 223.500 | 3.124.300 | |
| 2011 | 15.500 | 28 | 218.200 | 3.096.800 | |
| 2010 | 15.400 | 28 | 214.500 | 3.085.900 | |
| 2009 | 15.800 | 28 | 219.300 | 3.060.900 | |
| 2008 | 15.100 | 28 | 210.900 | 3.013.100 | |
| 2007 | 15.300 | 29 | 219.900 | 2.988.400 | |
| 2006 | 14.600 | 30 | 219.500 | 2.995.500 | |
| 2005 | 15.500 | 30 | 219.100 | 2.942.100 | |
| 2004 | 15.100 | 29 | 218.100 | 2.978.500 | |
| 2003 | 14.400 | 28 | — | 3.022.900 | |
| 2002 | 13.300 | 28 | — | 3.033.000 | |
| 2001 | 14.500 | 28 | — | 3.056.900 | |
| 2000 | 13.000 | 28 | — | 3.013.200 | |
| 1999 | 11.600 | 28 | — | 2.888.900 | |
| 1998 | 12.100 | 28 | — | 2.783.300 | |
| 1997 | 12.000 | 27 | — | 2.682.700 | |
| 1996 | 10.500 | 27 | — | 2.541.100 | |
| 1995 | 10.800 | 27 | — | 2.421.300 |
Điều cần biết về chỉ tiêu này
- Số "sơ bộ" có thể còn được điều chỉnh khi Cục công bố số chính thức.
- Chỉ tiêu phản ánh quy mô — thứ hạng xếp theo độ lớn, không đánh giá tốt / xấu.
Hỏi đáp
Diện tích gieo trồng lúa đông xuân của Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
15.200 ha (sơ bộ), đứng thứ 28 trong 34 tỉnh, thành phố. Nguồn: Cục Thống kê.
Lạng Sơn đứng thứ mấy cả nước về diện tích gieo trồng lúa đông xuân?
Thứ 28/34 năm 2025.
Nguồn và lịch sử điều chỉnh
Cục Thống kê nso.gov.vnSố Lạng Sơn trước 1/7/2025 theo địa giới không đổi · phương pháp và mã cờ
Lịch sử điều chỉnh
Chưa có lần điều chỉnh nào: mọi số của Lạng Sơn đang hiển thị đúng như lần công bố đầu tiên dự án ghi nhận.